Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư
Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam

24-08-2020
Hiện nay, người lao động nước ngoài đến Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, nếu như người nước ngoài muốn được làm việc tại Việt Nam thì họ cần phải sở hữu giấy phép lao động. Tuy nhiên, chắc chắn sẽ có rất nhiều người lại không biết thủ tục để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài như thế nào.

Mục lục bài viết

1. Các trường hợp cần phải cấp giấy phép lao động

1.1 Người lao động nước ngoài bắt buộc phải cấp giấy phép lao động

1.2 Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động

2. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

4. Thời hạn của giấy phép lao động đối với người nước ngoài

4.1 Thời hạn của giấy phép lao động

4.2 Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

1. Các trường hợp cần phải cấp giấy phép lao động

1.1 Người lao động nước ngoài bắt buộc phải cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.

Cụ thể:

  • Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

1.2 Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

l) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 Như vậy những trường hợp người nước ngoài như quy định nêu trên khi xin cấp visa, thị thực và thẻ tạm trú tại cơ quan xuất nhập cảnh không yêu cầu Giấy phép lao động.

2. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới

Nghị định Số: 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm tại việc tại Việt Nam.

Cụ thể như sau:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ;

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người nước ngoài không phải là tội phạm hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;

- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị;

- Một số giấy tờ liên quan khác.

4. Thời hạn của giấy phép lao động đối với người nước ngoài.

Nghị định 11/2016 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam xác định thời hạn của giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4.1 Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

4.2 Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại khi Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016 NĐ-CP bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại khi Giấy phép lao động sắp hết hạn (còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày) sẽ được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định 11/2016 NĐ-CP nhưng không quá 02 năm.


 

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT

 
Luật sư

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09138.490.072

Luật sư Doanh nghiệp: 

09138.490.072

Luật sư Dân sự

tuệ: 09138.490.072

E:info@hoangthinhluat.com

 

Dịch vụ kế toán - thuế: 09138.490.072

Luật sư tư vấn Giấy phép: 

09138.490.072

Tư vấn hợp đồng: 09138.490.072

E:info@hoangthinhluat.com

 

Luật sư

Hotline: 0913.849.072 (Mr. Hoang) (Zalo, Viber, Whatsapp)..

English speaking: (+84) 913849072 (Mr. Hoang) (Zalo, Viber, Whatsapp) CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT

lĩnh vực hoạt động

Chính sách pháp luật mới

liên kết website

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT