Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

04-09-2020
Chuyển mục đích sử dụng đất là nhu cầu chính đáng và hợp pháp của mọi cá nhân, gia đình, tổ chức đang sử dụng, quản lý đất đai. Vậy điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào? Hoàng Thịnh Luật giải đáp dưới đây.
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc xin phép hoặc đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thay đổi mục mục đích sử dụng ban đầu của đất đai.
Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký biến động đất đai
 
Theo Điều 59 Luật đất đai 2013, thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất do:
– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.
– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:
– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gồm:
– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác;
– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.
 
Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2555/QĐ-BTNMT, quy định thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất được tiến hành theo 4 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Sổ đỏ (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,..)
- Văn bản thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản... (nếu có/đối với tổ chức)
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sở tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận có nhiệm vụ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung trong thời gian không quá 03 ngày.
Bước 3: Xử lý & giải quyết 
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh hồ sơ và thẩm định thực địa, mục đích sử dụng đất. Sau đó trình UBND cấp huyện (cấp tỉnh nếu là tổ chức) quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chú ý: Trường hợp cá nhân, hộ gia đình xin chuyển mục đích đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ diện tích từ 0,5 ha trở lên thì UBND cấp huyện phải trình xin phép UBND cấp tỉnh) 
- Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bước 4: Trả kết quả
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho cá nhân/ tổ chức sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Cụ thể:
- Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
- Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.
(Lưu ý: Thời gian không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.)

 

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT

 
Luật sư

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09138.490.072

Luật sư Doanh nghiệp: 

09138.490.072

Luật sư Dân sự

tuệ: 09138.490.072

E:info@hoangthinhluat.com

 

Dịch vụ kế toán - thuế: 09138.490.072

Luật sư tư vấn Giấy phép: 

09138.490.072

Tư vấn hợp đồng: 09138.490.072

E:info@hoangthinhluat.com

 

Luật sư

Hotline: 0913.849.072 (Mr. Hoang) (Zalo, Viber, Whatsapp)..

English speaking: (+84) 913849072 (Mr. Hoang) (Zalo, Viber, Whatsapp) CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT

lĩnh vực hoạt động

Chính sách pháp luật mới

liên kết website

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT