Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư
Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự - luật sư giỏi - luật sư uy tín - văn phòng luật sư - luật sư giỏi hồ chí minh - luật sư

Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự

14-09-2020
Theo Bộ luật hình sự 2015 quy định thì không phải mọi trường hợp gây ra hậu quản nghiệm trọng cho xã hội đều phải chịu trách nhiệm hình sự. Các trường hợp trong bài viết này sẽ nên lên trường hợp sẽ không chịu trách nhiệm hình sự.

1. Loại trừ trách nhiệm hình sự

    Loại trừ trách nhiệm hình sự là một chế định quan trọng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Theo đó, loại trừ trách nhiệm hình sự là những trường hợp được quy định trong các điều của Bộ luật Hình sự về việc gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội, khi có đủ các căn cứ do pháp luật hình sự quy định, việc gây thiệt hại về mặt pháp lý hình sự, nhưng không bị coi là tội phạm và người thực hiện hành vi nguy hiểm đó không phải chịu trách nhiệm hình sự. 

2. Trường hợp được miễm trách nhiệm hình sự

 2.1 Sự kiện bất ngờ

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2.2 Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2.3 Phòng vệ chính đáng

  •  Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.
  • Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

2.4 Tình thế cấp thiết

  • Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
  • Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.

2.5 Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

  • Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.
  • Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.

2.6 Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

  • Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm.
  • Người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

2.7 Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.

Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2 Điều 423 của Bộ luật hình sự.


 

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT

 
Luật sư

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09138.490.072

Luật sư Doanh nghiệp: 

09138.490.072

Luật sư Dân sự

tuệ: 09138.490.072

E:info@hoangthinhluat.com

 

Dịch vụ kế toán - thuế: 09138.490.072

Luật sư tư vấn Giấy phép: 

09138.490.072

Tư vấn hợp đồng: 09138.490.072

E:info@hoangthinhluat.com

 

Luật sư

Hotline: 0913.849.072 (Mr. Hoang) (Zalo, Viber, Whatsapp)..

English speaking: (+84) 913849072 (Mr. Hoang) (Zalo, Viber, Whatsapp) CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT

lĩnh vực hoạt động

Chính sách pháp luật mới

liên kết website

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG THỊNH LUẬT