Chia thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi người chết không để lại di chúc hoặc phần di chúc không có hiệu lực, không thể thực hiện hay không định đoạt hết tài sản tham khảo thêm Luật sư thừa kế.
Di sản không được chia ngay theo toàn bộ tài sản đang đứng tên người chết. Trước tiên phải xác định phần tài sản thực sự thuộc người chết, thanh toán nghĩa vụ tài sản và xác định đầy đủ những người có quyền hưởng.
Trả lời nhanh:
Di sản được chia lần lượt cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba. Những người cùng hàng về nguyên tắc được hưởng phần bằng nhau. Hàng sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản.
Năm bước xác định phần thừa kế:
- Xác định toàn bộ tài sản và phần quyền của người chết;
- Xác định nghĩa vụ phải thanh toán từ di sản;
- Xác định trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật;
- Xác định đúng hàng thừa kế và trường hợp thế vị;
- Chia phần di sản còn lại hoặc lập văn bản thỏa thuận.
Mục lục bài viết
Thừa kế theo pháp luật là gì?
Thừa kế theo pháp luật là việc di sản được phân chia theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do Bộ luật Dân sự quy định.
Khác với thừa kế theo di chúc, người chết không trực tiếp quyết định người hưởng hoặc phần tài sản từng người được nhận. Pháp luật xác định người hưởng dựa trên quan hệ:
- Hôn nhân;
- Huyết thống;
- Nuôi dưỡng;
- Quan hệ chăm sóc giữa con riêng với bố dượng, mẹ kế trong trường hợp luật định.
Thừa kế theo pháp luật có thể được áp dụng đối với toàn bộ di sản hoặc chỉ một phần di sản.
Các trường hợp chia thừa kế theo pháp luật
Không có di chúc
Người chết không lập di chúc hoặc bản di chúc không thể được tìm thấy và không có căn cứ xác định nội dung hợp pháp.
Di chúc không hợp pháp
Di chúc có thể không hợp pháp do vi phạm điều kiện về:
- Khả năng nhận thức của người lập;
- Sự tự nguyện;
- Hình thức;
- Người làm chứng;
- Nội dung;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ;
- Quyền định đoạt đối với tài sản.
Nếu chỉ một phần di chúc không hợp pháp thì phần còn lại vẫn có thể được thực hiện nếu không bị ảnh hưởng.
Người được chỉ định không còn hoặc không nhận di sản
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với phần tài sản liên quan khi:
- Người được chỉ định chết trước người lập di chúc;
- Hai người chết cùng thời điểm;
- Cơ quan hoặc tổ chức được hưởng không còn tồn tại;
- Người được chỉ định không có quyền hưởng;
- Người được chỉ định từ chối nhận di sản.
Di chúc không định đoạt hết tài sản
Phần tài sản không được nhắc đến trong di chúc sẽ được chia theo pháp luật.
Xác định khối di sản trước khi chia
Tài sản riêng của người chết
Toàn bộ tài sản riêng hợp pháp có thể thuộc khối di sản, chẳng hạn:
- Tài sản có trước hôn nhân;
- Tài sản được tặng cho riêng;
- Tài sản được thừa kế riêng;
- Tài sản được xác lập riêng theo thỏa thuận;
- Phần vốn, tiền gửi và quyền tài sản thuộc riêng người chết.
Phần của người chết trong tài sản chung
Nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng hoặc đồng sở hữu thì chỉ phần thuộc người chết mới là di sản.
Ví dụ, căn nhà được tạo lập trong hôn nhân có thể là tài sản chung dù Giấy chứng nhận chỉ ghi tên người chồng. Khi người chồng chết, trước tiên phải xác định phần của người vợ; phần còn lại của người chồng mới được chia thừa kế.
Nhà đất chưa có Sổ đỏ
Nhà đất chưa có Giấy chứng nhận vẫn có thể được xác định là di sản nếu có chứng cứ cho thấy người chết có quyền sử dụng hoặc quyền tài sản hợp pháp.
Có thể cần thu thập:
- Giấy mua bán hoặc giao đất;
- Hồ sơ địa chính;
- Biên lai thuế;
- Tài liệu xây dựng nhà;
- Chứng cứ sử dụng ổn định;
- Biên bản họp gia đình;
- Bản án hoặc quyết định liên quan.
Nghĩa vụ phải thanh toán trước khi chia
Di sản được dùng để thanh toán các nghĩa vụ theo thứ tự luật định, có thể gồm:
- Chi phí mai táng hợp lý;
- Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
- Chi phí bảo quản di sản;
- Tiền công lao động;
- Thuế và nghĩa vụ với Nhà nước;
- Khoản vay;
- Tiền phạt hoặc bồi thường;
- Nghĩa vụ tài sản khác.
Người thừa kế về nguyên tắc chỉ thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi tài sản mình nhận, trừ khi có thỏa thuận khác.
Ba hàng thừa kế theo pháp luật
| Hàng | Người thuộc hàng thừa kế | Khi nào được hưởng? |
|---|---|---|
| Hàng thứ nhất | Vợ, chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ nuôi; con đẻ; con nuôi của người chết. | Được xem xét đầu tiên. |
| Hàng thứ hai | Ông bà nội, ngoại; anh chị em ruột; cháu ruột mà người chết là ông hoặc bà. | Chỉ hưởng khi không còn ai đủ điều kiện ở hàng thứ nhất. |
| Hàng thứ ba | Cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô hoặc dì; chắt ruột mà người chết là cụ. | Chỉ hưởng khi không còn ai đủ điều kiện ở hai hàng trước. |
Những người cùng hàng được hưởng bằng nhau
Sau khi xác định di sản còn lại, những người cùng hàng về nguyên tắc được chia phần bằng nhau.
Các bên vẫn có thể thỏa thuận:
- Một người nhận nhà và thanh toán cho người khác;
- Chia theo tỷ lệ khác nhau;
- Tặng cho phần được hưởng cho người thừa kế khác;
- Giữ tài sản làm sở hữu chung;
- Bán tài sản và chia tiền.
Hàng sau chỉ được hưởng khi nào?
Người ở hàng sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước do:
- Đã chết;
- Không có quyền hưởng;
- Bị người lập di chúc truất quyền trong phạm vi áp dụng;
- Từ chối nhận di sản.
Cách tính phần thừa kế theo pháp luật
Công thức khái quát:
Ví dụ 1: Người chết có vợ và hai con
Ông A qua đời không để lại di chúc. Di sản riêng sau khi thanh toán nghĩa vụ là 3 tỷ đồng. Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ và hai người con.
Mỗi người về nguyên tắc được hưởng:
3 tỷ đồng ÷ 3 người = 1 tỷ đồng/người.
Ví dụ 2: Tài sản chung vợ chồng
Vợ chồng có căn nhà trị giá 6 tỷ đồng là tài sản chung. Người chồng chết không để lại di chúc, có vợ và hai con.
- Phần của người vợ trong tài sản chung: 3 tỷ đồng;
- Phần 3 tỷ đồng của người chồng là di sản;
- Ba người thuộc hàng thứ nhất cùng chia 3 tỷ đồng;
- Mỗi người được hưởng thêm 1 tỷ đồng.
Như vậy, tổng giá trị người vợ có thể nhận là 4 tỷ đồng, gồm 3 tỷ đồng tài sản của mình và 1 tỷ đồng thừa kế.
Thừa kế thế vị được áp dụng thế nào?
Thừa kế thế vị phát sinh khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
Khi đó, cháu được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.
Nếu người cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm thì chắt có thể được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng.
Ví dụ về thừa kế thế vị
Ông B có hai người con là C và D. C chết trước ông B và có hai người con là C1, C2. Khi ông B chết không để lại di chúc:
- D được hưởng một suất;
- C1 và C2 cùng hưởng suất mà C đáng lẽ được hưởng;
- C1 và C2 không mỗi người nhận một suất ngang với D.
Thừa kế thế vị không đồng nghĩa cháu tự động thuộc hàng thừa kế thứ nhất trong mọi trường hợp.
Chia thừa kế trong các quan hệ gia đình đặc biệt
Con nuôi và cha mẹ nuôi
Con nuôi và cha mẹ nuôi hợp pháp được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Con nuôi vẫn có thể được hưởng di sản của cha mẹ đẻ theo quan hệ huyết thống, đồng thời được hưởng di sản của cha mẹ nuôi theo quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp.
Con riêng với bố dượng, mẹ kế
Con riêng không tự động thuộc hàng thừa kế của bố dượng hoặc mẹ kế.
Quyền thừa kế có thể phát sinh nếu chứng minh hai bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con hoặc mẹ con.
Chứng cứ có thể gồm:
- Quá trình sống chung;
- Việc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Chi phí học tập và sinh hoạt;
- Đăng ký cư trú;
- Xác nhận của thành viên gia đình;
- Hồ sơ bệnh viện;
- Tài liệu thể hiện nghĩa vụ và tình cảm gia đình.
Vợ chồng đã chia tài sản chung
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng. Nếu một người chết, người còn sống vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Vợ chồng đang làm thủ tục ly hôn
Nếu bản án hoặc quyết định ly hôn chưa có hiệu lực tại thời điểm một người chết thì quan hệ hôn nhân chưa chấm dứt và người còn sống vẫn có thể được hưởng thừa kế.
Người sống chung nhưng không đăng ký kết hôn
Người sống chung như vợ chồng nhưng không được pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân không mặc nhiên thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau.
Họ vẫn có thể có quyền đối với:
- Phần tài sản cùng tạo lập;
- Tài sản thuộc sở hữu riêng;
- Phần được chỉ định trong di chúc;
- Khoản nợ hoặc nghĩa vụ giữa hai người.
Người đã kết hôn với người khác sau khi người kia chết
Nếu đang là vợ hoặc chồng hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế thì việc sau đó kết hôn với người khác không làm mất phần thừa kế đã phát sinh.
Ai không có quyền hưởng di sản?
Một người có thể bị loại khỏi quyền hưởng nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định, chẳng hạn:
- Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe người để lại di sản;
- Ngược đãi nghiêm trọng hoặc hành hạ người để lại di sản;
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng phần di sản;
- Lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản việc lập di chúc;
- Giả mạo, sửa chữa, hủy hoặc che giấu di chúc nhằm hưởng trái ý chí.
Không thể tự loại một người chỉ vì họ ít chăm sóc, sống xa nhà hoặc có mâu thuẫn gia đình. Phải có căn cứ và chứng cứ phù hợp.
Người để lại di sản vẫn cho hưởng
Trong một số trường hợp, người thuộc nhóm không có quyền hưởng vẫn có thể được nhận nếu người để lại di sản biết hành vi đó nhưng vẫn cho họ hưởng bằng di chúc.
Từ chối nhận di sản
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản nhưng việc từ chối phải:
- Được thể hiện rõ ràng;
- Thực hiện trước khi phân chia;
- Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
- Được thông báo cho người quản lý, người phân chia và người liên quan;
- Đáp ứng hình thức cần thiết để thực hiện thủ tục tài sản.
Không nên ký giấy từ chối nếu chưa xác định đầy đủ tài sản, khoản nợ và hậu quả đối với con hoặc người thuộc nhánh thừa kế của mình.
Thời hiệu yêu cầu chia di sản
| Yêu cầu | Thời hiệu cơ bản |
|---|---|
| Chia di sản là bất động sản | 30 năm từ thời điểm mở thừa kế. |
| Chia di sản là động sản | 10 năm từ thời điểm mở thừa kế. |
| Xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế | 10 năm. |
| Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản | 03 năm. |
Cách áp dụng thời hiệu còn phụ thuộc yêu cầu cụ thể, thời điểm mở thừa kế, quá trình quản lý tài sản và những khoảng thời gian không tính vào thời hiệu.
Thủ tục chia thừa kế theo pháp luật
Trường hợp những người thừa kế thống nhất
Các bên có thể thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng.
Khai nhận di sản
Thường được áp dụng khi chỉ có một người được hưởng hoặc những người cùng hưởng thống nhất chưa phân chia tài sản.
Thỏa thuận phân chia di sản
Áp dụng khi có nhiều người thừa kế và các bên thống nhất:
- Ai nhận tài sản nào;
- Tỷ lệ mỗi người;
- Một người nhận nhà đất và thanh toán chênh lệch;
- Tặng cho phần được hưởng;
- Giữ tài sản làm sở hữu chung.
Hồ sơ thường cần chuẩn bị
- Giấy chứng tử;
- Giấy tờ nhân thân của người thừa kế;
- Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nuôi dưỡng;
- Giấy chứng nhận nhà đất;
- Giấy tờ tài sản khác;
- Tài liệu chứng minh tài sản chung hoặc riêng;
- Giấy từ chối nhận di sản nếu có;
- Tài liệu về người chết trước hoặc mất tích;
- Giấy ủy quyền nếu thực hiện qua người đại diện.
Đăng ký sang tên
Văn bản công chứng chưa tự động cập nhật người thừa kế vào Giấy chứng nhận. Đối với nhà đất và tài sản phải đăng ký, người hưởng cần tiếp tục thực hiện:
- Kê khai nghĩa vụ tài chính;
- Nộp hồ sơ đăng ký biến động;
- Cập nhật hoặc cấp Giấy chứng nhận;
- Nhận kết quả và kiểm tra thông tin.
Trường hợp có tranh chấp
Nếu các bên không thống nhất về di sản, hàng thừa kế, phần được hưởng hoặc hiệu lực di chúc thì có thể phải khởi kiện tại Tòa án.
Các yêu cầu thường gồm:
- Yêu cầu chia di sản;
- Xác nhận quyền thừa kế;
- Bác bỏ quyền thừa kế;
- Xác định tài sản chung và riêng;
- Yêu cầu tuyên di chúc vô hiệu;
- Yêu cầu hủy giao dịch liên quan đến di sản;
- Đòi lại tài sản;
- Yêu cầu thanh toán hoa lợi, lợi tức;
- Yêu cầu công nhận công sức quản lý, bảo quản.

Các sai lầm thường gặp khi chia thừa kế
- Chia toàn bộ tài sản chung mà không tách phần của vợ hoặc chồng;
- Bỏ sót con nuôi hoặc người thừa kế thế vị;
- Cho rằng người giữ Sổ đỏ được hưởng toàn bộ;
- Tự loại người ít chăm sóc cha mẹ;
- Không xác minh người thừa kế ở nước ngoài;
- Ký từ chối nhận tài sản khi chưa biết đầy đủ di sản;
- Chia tài sản trước khi thanh toán khoản nợ;
- Chỉ thỏa thuận miệng;
- Không đăng ký sang tên sau công chứng;
- Để một người tự ý bán tài sản chung;
- Không kiểm tra thời hiệu;
- Không lưu hồ sơ chứng minh quan hệ nhân thân.
Gia đình bạn chưa thống nhất cách chia di sản?
Hoàng Thịnh Luật hỗ trợ xác định khối di sản, hàng thừa kế, phần được hưởng và lựa chọn thủ tục công chứng hoặc khởi kiện phù hợp.
- Kiểm tra tài sản chung và riêng;
- Xác định đầy đủ người thừa kế;
- Tính phần di sản từng người;
- Soạn thỏa thuận phân chia;
- Đại diện giải quyết tranh chấp.
Câu hỏi thường gặp
Không có di chúc thì ai được hưởng thừa kế?
Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được xem xét trước. Hàng thứ hai và thứ ba chỉ được hưởng khi không còn ai đủ điều kiện ở hàng trước.
Những người cùng hàng có bắt buộc hưởng bằng nhau không?
Về nguyên tắc, họ có suất bằng nhau. Tuy nhiên, các bên có thể tự thỏa thuận cách chia khác nếu tất cả người có quyền đều đồng ý.
Con gái đã lấy chồng có được hưởng thừa kế không?
Có. Việc kết hôn hoặc sống ở nơi khác không làm mất quyền thừa kế của người con.
Con nuôi có được hưởng như con đẻ không?
Con nuôi hợp pháp thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ nuôi và được hưởng cùng nguyên tắc với con đẻ.
Con riêng có được hưởng tài sản của bố dượng không?
Có thể nếu chứng minh có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con. Không tự động phát sinh chỉ vì bố hoặc mẹ kết hôn với người đó.
Đang ly hôn mà một người chết thì người kia có được hưởng không?
Nếu quan hệ hôn nhân chưa chấm dứt bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực thì người còn sống vẫn có thể thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Cháu có được chia ngang hàng với con không?
Không mặc nhiên. Cháu có thể được hưởng theo thừa kế thế vị phần mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng.
Người giữ Sổ đỏ có được toàn quyền chia tài sản không?
Không. Giữ giấy tờ không làm phát sinh quyền sở hữu toàn bộ hoặc quyền tự quyết định thay những người thừa kế khác.
Nhà đất chưa có Sổ đỏ có chia thừa kế được không?
Có thể nếu chứng minh được quyền sử dụng hoặc quyền tài sản hợp pháp của người chết. Việc sang tên còn phụ thuộc hồ sơ đất đai.
Có thể chia thừa kế mà không ra Tòa không?
Có. Nếu tất cả người thừa kế thống nhất, các bên có thể lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia tại tổ chức hành nghề công chứng.
Nhận thừa kế nhà đất có phải nộp thuế không?
Phụ thuộc quan hệ giữa người chết và người hưởng, loại tài sản cùng trường hợp được miễn thuế, lệ phí.
Kết luận
Chia thừa kế theo pháp luật không chỉ là lấy giá trị tài sản chia đều cho các thành viên trong gia đình. Trước tiên phải xác định tài sản thuộc người chết, thanh toán nghĩa vụ, xác định đúng hàng thừa kế và kiểm tra trường hợp thừa kế thế vị.
Khi các bên thống nhất, nên lập văn bản công chứng và đăng ký sang tên. Khi có tranh chấp về tài sản, người thừa kế hoặc phần được hưởng, cần chuẩn bị chứng cứ và yêu cầu Tòa án giải quyết đúng phạm vi.
Xem thêm: Dịch vụ tư vấn lập di chúc hợp pháp tại TPHCM
Thông tin liên hệ
- Trụ sở chính: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng: Số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Hotline/Zalo: 0913.849.072 – Luật sư Phan Minh Hoàng;
- Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com;
- Website: hoangthinhluat.com.
Nội dung bài viết mang tính tham khảo. Người được hưởng, phần di sản và thủ tục thực hiện phụ thuộc quan hệ nhân thân, nguồn gốc tài sản, thời điểm mở thừa kế và chứng cứ của từng trường hợp.

