Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân theo Luật Tố tụng hành chính 2015

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, các quyết định hành chính và hành vi hành chính có thể phát sinh tranh chấp, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Khi đó, cơ chế xét xử hành chính của Tòa án được thiết lập nhằm kiểm soát tính hợp pháp của các quyết định, hành vi này. Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết theo Luật Tố tụng hành chính 2015 là điều kiện tiên quyết để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án đúng quy định.

Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính theo Luật tố tụng hành chính năm 2015
Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính theo Luật tố tụng hành chính năm 2015

Các vụ việc hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân

Về những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân (Sau đây gọi là “TAND”), Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 (Sau đây gọi là “LTTHC 2015”) quy định 04 nhóm đối tượng như sau:

Thứ nhất, khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, ngoại trừ các quyết định, hành vi sau đây:

– Quyết định hành chính (QĐHC), hành vi hành chính (HVHC) thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

– Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Thứ hai, khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

Thứ ba, khiếu kiện các quyết định giải quyết khiếu nại, về:

– Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

– Hoạt động kiểm toán nhà nước.

Thứ tư, khiếu kiện danh sách cử tri

LTTHC 2015 quy định theo hướng liệt kê và loại trừ nhằm hạn chế việc bỏ sót những đối tượng khởi kiện chưa và sẽ được diễn ra. Đây là quy định rất tiến bộ so với luật cũ vì quy định rõ ràng hơn và bổ sung thêm trường hợp loại trừ về “áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng” để phù hợp với thực tiễn, đảm bảo khách quan, công bằng, hiệu quả.

Tuy nhiên, luật cần quy định rõ hơn Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là bao gồm những quyết định, hành vi cụ thể nào? Vì mặc dù khoản 6 Điều 3 LTTHC 2015 đã giải thích định nghĩa của những quyết định, hành vi mang tính nội bộ, thế nhưng thực tiễn xảy ra nhiều tranh chấp với muôn hình vạn trạng những quyết định, hành vi hành chính không thể xác định rõ có mang tính nội bộ hay không?

Điều này gây ra nhiều khó khăn, nhầm lẫn trong việc xác định đúng đối tượng khởi kiện, dẫn đến có nhiều quan điểm trái chiều và không thống nhất trong việc giải thích pháp luật của các cá nhân, cơ quan thực thi pháp luật.

Nhận thấy, việc khiếu kiện quyết định hành chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền khởi kiện trong thời hiệu khởi kiện do pháp luật quy định. TAND xác định đúng đối tượng khởi kiện, thẩm quyền xét xử giúp tiết kiệm nhiều chi phí, thời gian, công sức cho người dân. Hơn hết việc khiến kiện góp phần đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước diễn ra chặt chẽ, hiệu quả, hạn chế những sai phạm diễn ra.

Do đó xác định đúng đối tượng khiếu kiện là việc rất cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình cũng như góp phần nâng cao công tác quản lý hành chính của Nhà nước ta.

Áp dụng Luật tố tụng hành chính năm 2015 như thế nào?
Áp dụng Luật tố tụng hành chính năm 2015 như thế nào?

Xác định thẩm quyền xét xử vụ án hành chính của Tòa án nhân dân theo cấp Tòa án

Thẩm quyền xét xử vụ án hành chính theo cấp Tòa án tức là xác định vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết theo tòa án cấp tỉnh hay cấp huyện?

Thứ nhất, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện

Tại Điều 31 LTTHC 2015, Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

– Khiếu kiện QĐHC, HVHC của cơ quan hành chính nhà nướctừ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân (Sau đây gọi tắt là “UBND”) cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện;

– Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

– Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

Tóm lại, đối tượng khởi kiện hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện, gồm: khiếu kiện các quyết định, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc và danh sách cử tri từ cấp huyện trở xuống.

Nhận thấy, thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện được quy định rất chi tiết, cụ thể, đảm bảo không xảy ra tình trạng lúng túng khi xác định thẩm quyền để khởi kiện vụ án hành chính.

Tuy nhiên, với chủ trương xây dựng Tòa án khu vực và mở rộng thẩm quyền cho cơ quan tư pháp cấp huyện, pháp luật không nên hạn chế thẩm quyền của TAND cấp huyện để giải quyết những khiến kiện về quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp huyện.

Vì để hiện thực hóa chủ trương mở rộng thẩm quyền cho cơ quan cấp huyện, đồng thời nâng cao chuyên môn, khả năng giải quyết của cá nhân, cơ quan cấp huyện và tránh gây áp lực công việc cho Tòa án cấp tỉnh, pháp luật về tố tụng hành chính nên sửa đổi theo hướng trao thêm thẩm quyền này cho TAND cấp huyện.

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tại Điều 32 LTTHC 2015, Tòa án tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

  1. Khiếu kiện QĐHC, HVHC của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó;
  2. Khiếu kiện QĐHC, HVHC của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định trên đây và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó;
  3. Khiếu kiện QĐHC, HVHCcủa cơ quan nhà nước cấp tỉnh và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;
  4. Khiếu kiện QĐHC, HVHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
  5. Khiếu kiện QĐHC, HVHCcủa cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó;
  6. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương;
  7. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh và hoạt động kiểm toán nhà nước;
  8. Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.

Tóm lại, đối tượng khởi kiện hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh, gồm: QĐHC, HVHC của Chủ Tịch UBND và UBND cấp huyện; QĐHC, HVHC của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh, trung ương,…

Theo đó TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử hành chính sơ thẩm đối với phần lớn các khiếu kiện không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính sơ thẩm của Tòa án cấp huyện; đối với những khiếu kiện có người bị kiện ở Trung ương thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án có cùng phạm vi địa giới hành chính với người khởi kiện. Vậy khiếu kiện vụ án theo phạm vi địa giới hành chính được xác định như thế nào?

Xác định thẩm quyền xét xử vụ án hành chính của Tòa án nhân dân theo cấp lãnh thổ

Thẩm quyền theo lãnh thổ tức là xác định vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết theo địa giới hành chính nào? Căn cứ theo Điều 31, 32 LTTHC 2015 như đã phân tích trên đây, thẩm quyền theo địa giới cũng được phân chia thành 02 cấp xét xử, là: TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh.

Thứ nhất, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện

 Thẩm quyền của TAND cấp huyện được xác định theo nguyên tắc nơi có trụ sở của bị đơn, tức là khởi kiện tại Tòa án nơi có cùng phạm vi địa giới hành chính với cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan đó.

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

– Các QĐHC, HVHC của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp trung ương thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 32 LTTHC 2015, thì thẩm quyền của TAND cấp tỉnh được xác định theo trật tự: nơi nguyên đơn có trụ sở, nơi cư trú; nếu nguyên đơn không có trụ sở, nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thì xác định theo nơi bị đơn có trụ sở, đối với các khiếu kiện của các cấp trung;

– Các QĐHC, HVHC của cơ quan nhà nước cấp tỉnh và người có thẩm quyền trong cơ quan đó; UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện  thuộc khoản 3 và khoản 4 Điều 32 LTTHC 2015, thẩm quyền của TAND cấp tỉnh sẽ được xác định theo nơi có trụ sở của bị đơn;

– Các QĐHC, HVHC của cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài thuộc khoản 5 Điều 32 LTTHC 2015, thẩm quyền của TAND cấp tỉnh được xác định theo nơi cư trú của nguyên đơn; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;

– Các quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương thuộc khoản 6 Điều 32 LTTHC 2015, thẩm quyền của TAND cấp tỉnh được xác định theo nơi địa điểm làm việc của nguyên đơn;

– Các quyết định giải quyết khiếu nại về xử lý vụ việc cạnh tranh, hoạt động kiểm toán theo khoản 7 Điều 32 LTTHC 2015, thẩm quyền của TAND cấp tỉnh được xác định theo nơi cư trú, có trụ sở của nguyên đơn.

Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật với đội ngũ Luật sư giỏi, chuyên nghiệp, uy tín, tận tâm, trách nhiệm, chi phí dịch vụ thấp, hiệu quả cao, đảm bảo xử lý chuyên nghiệp, tuân thủ đúng quy định pháp luật, bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tiết kiệm chi phí, tránh phát sinh nhiều chi phí không đáng có.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ văn phòng: Tòa nhà Văn phòng số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hoà, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline/Zalo (24/7): 0913.849.072 (Ls. Phan Minh Hoàng)
  • Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
  • Fanpage Facebook: Công ty Luật Hoàng Thịnh Luật
  • Website:  https://hoangthinhluat.com

       Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật luôn sẵn sàng chào đón Quý khách hàng./.