Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế đơn giản, đúng luật

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là cách gọi quen thuộc khi người thừa kế thực hiện các thủ tục để xác lập và đăng ký quyền đối với tài sản do người đã chết để lại. Tuy nhiên, từ khi Luật Công chứng 2024 có hiệu lực, pháp luật công chứng không còn quy định một thủ tục riêng mang tên “công chứng văn bản khai nhận di sản” như trước đây.

Theo quy định hiện hành, người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có thể yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản theo Điều 59 Luật Công chứng 2024. Quy trình này cũng được áp dụng khi chỉ có 01 người thừa kế. Nếu cần luật sư kiểm tra toàn bộ hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục, khách hàng có thể tham khảo dịch vụ pháp lý thừa kế – di chúc tại Hoàng Thịnh Luật.

Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế đơn giản, đúng luật
Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế đơn giản, đúng luật

Khai nhận di sản thừa kế được hiểu như thế nào từ năm 2026?

Trong thực tế, người dân vẫn thường sử dụng cụm từ “khai nhận di sản thừa kế”. Đây là thuật ngữ đã được sử dụng phổ biến trong thời gian Luật Công chứng 2014 còn hiệu lực.

Luật Công chứng 2024 hiện quy định tại Điều 59 về công chứng văn bản phân chia di sản. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc đều có quyền yêu cầu thực hiện thủ tục này.

Đáng chú ý, khoản 5 Điều 59 còn quy định thủ tục về hồ sơ, kiểm tra và niêm yết cũng áp dụng đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà chỉ có 01 người thừa kế.

Vì vậy, khi tìm kiếm “thủ tục khai nhận di sản thừa kế”, người đọc cần hiểu rằng bài viết đang sử dụng cách gọi phổ biến của người dân, còn hồ sơ công chứng năm 2026 cần được thực hiện theo quy định về văn bản phân chia di sản.

Ai có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản?

Theo Điều 59 Luật Công chứng 2024, người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.

Trước khi thực hiện, cần xác định rõ căn cứ hưởng thừa kế:

  • Thừa kế theo di chúc: người chết có để lại di chúc và cần kiểm tra hiệu lực, nội dung cũng như phạm vi tài sản được định đoạt;
  • Thừa kế theo pháp luật: áp dụng trong các trường hợp Bộ luật Dân sự quy định và cần xác định đúng những người thuộc hàng thừa kế;
  • Chỉ có 01 người thừa kế: vẫn áp dụng quy trình công chứng văn bản phân chia di sản theo khoản 5 Điều 59 Luật Công chứng 2024.

Nếu người chết không để lại di chúc, khách hàng có thể xem thêm bài chia thừa kế theo pháp luật để hiểu cách xác định người hưởng di sản và hàng thừa kế.

Hồ sơ thực hiện thủ tục thừa kế gồm những gì?

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào việc thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật, loại tài sản để lại và tình trạng giấy tờ của từng trường hợp.

Theo Điều 42, Điều 43 và Điều 59 Luật Công chứng 2024, hồ sơ thường cần xem xét các nhóm tài liệu sau:

  • Dự thảo văn bản phân chia di sản nếu người yêu cầu đã chuẩn bị trước;
  • Giấy tờ nhận diện của người yêu cầu công chứng theo quy định;
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;
  • Di chúc nếu việc hưởng thừa kế được xác định theo di chúc;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người hưởng di sản nếu thừa kế theo pháp luật;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải đăng ký quyền;
  • Các tài liệu khác cần thiết để xác định nguồn gốc tài sản, tình trạng hôn nhân hoặc quyền của những người liên quan tùy từng hồ sơ.

Bài cũ thường liệt kê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc một danh mục giấy tờ cố định. Cách trình bày này không còn phù hợp với mọi trường hợp. Người thực hiện nên chuẩn bị hồ sơ dựa trên tình trạng tài sản và yêu cầu cụ thể của tổ chức hành nghề công chứng.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế năm 2026

Bước 1: Xác định di sản và người có quyền thừa kế

Trước khi đến tổ chức hành nghề công chứng, cần xác định tài sản nào thực sự thuộc di sản của người đã chết.

Đối với nhà đất hoặc tài sản chung của vợ chồng, không nên mặc nhiên coi toàn bộ tài sản là di sản. Trước tiên phải xác định phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thuộc về người để lại di sản.

Đồng thời cần xác định người hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, tránh bỏ sót người có quyền và lợi ích liên quan.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ công chứng

Người yêu cầu chuẩn bị giấy tờ nhận diện, giấy chứng tử, di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, tài liệu về tài sản và những giấy tờ có liên quan.

Hồ sơ được nộp tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền. Khi di sản có bất động sản, cần lưu ý quy định về phạm vi công chứng giao dịch liên quan đến bất động sản theo Luật Công chứng.

Bước 3: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản có quyền đối với tài sản và người yêu cầu công chứng có thuộc diện hưởng di sản hay không.

Nếu thông tin chưa rõ, công chứng viên có thể yêu cầu làm rõ, tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định trong trường hợp pháp luật cho phép.

Đây là bước quan trọng đối với các hồ sơ có tài sản chung, nhiều người thừa kế, giấy tờ nhân thân không đồng bộ hoặc có dấu hiệu phát sinh tranh chấp.

Bước 4: Niêm yết việc tiếp nhận công chứng

Theo Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, văn bản về việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì thực hiện tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng.

Trường hợp di sản có bất động sản, việc niêm yết còn được thực hiện tại trụ sở UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Nếu người để lại di sản không có hoặc không xác định được nơi thường trú, tạm trú có thời hạn cuối cùng tại Việt Nam, việc công khai thông tin được thực hiện theo cơ chế quy định tại Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.

Bước 5: Hoàn tất văn bản phân chia di sản

Sau khi hoàn thành việc niêm yết và không phát sinh khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc phân chia, công chứng viên tiếp tục xử lý hồ sơ theo quy định.

Nếu người yêu cầu đã chuẩn bị dự thảo, công chứng viên kiểm tra nội dung. Trường hợp đề nghị công chứng viên soạn thảo, văn bản được lập dựa trên thông tin và tài liệu hợp lệ trong hồ sơ.

Người yêu cầu đọc lại nội dung, ký hoặc điểm chỉ theo quy định và công chứng viên thực hiện chứng nhận.

Bước 6: Thực hiện thủ tục đăng ký tài sản nếu có

Văn bản phân chia di sản đã được công chứng là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký chuyển quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản cho người hưởng di sản khi tài sản thuộc trường hợp phải đăng ký.

Vì vậy, công chứng văn bản phân chia di sản chưa phải lúc nào cũng là bước cuối. Với nhà đất, phương tiện hoặc tài sản đăng ký quyền sở hữu, người hưởng di sản còn cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động hoặc chuyển quyền theo quy định chuyên ngành.

Thời gian thực hiện thủ tục thừa kế bao lâu?

Điều 45 Luật Công chứng 2024 quy định thời hạn công chứng thông thường không quá 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; giao dịch có nội dung phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc theo điều kiện luật định.

Thời gian xác minh, giám định và thời gian niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng. Do riêng thời gian niêm yết đã là 15 ngày nên người thực hiện không nên hiểu rằng toàn bộ thủ tục thừa kế sẽ hoàn thành trong 02 ngày.

Thời gian thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế mất bao lâu
Thời gian thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế mất bao lâu

Phí công chứng văn bản phân chia di sản

Phí công chứng văn bản phân chia di sản hiện được tính dựa trên giá trị di sản theo quy định về phí công chứng.

Giá trị di sản Mức phí công chứng
Dưới 50 triệu đồng 50.000 đồng
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100.000 đồng
Trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị di sản
Trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 1 triệu đồng + 0,06% phần giá trị vượt 01 tỷ đồng
Trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% phần giá trị vượt 03 tỷ đồng
Trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% phần giá trị vượt 05 tỷ đồng
Trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% phần giá trị vượt 10 tỷ đồng
Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% phần giá trị vượt 100 tỷ đồng; mức thu tối đa 70 triệu đồng/trường hợp

Ngoài phí công chứng, người yêu cầu có thể phát sinh giá dịch vụ theo yêu cầu và các chi phí khác như xác minh, giám định hoặc chi phí niêm yết. Các khoản này cần được tổ chức hành nghề công chứng thông tin rõ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ thừa kế có tranh chấp thì xử lý thế nào?

Nếu trong thời gian niêm yết hoặc trong quá trình kiểm tra hồ sơ phát sinh tranh chấp về người thừa kế, di sản, hiệu lực của di chúc hoặc quyền sở hữu tài sản, hồ sơ có thể không thể tiếp tục theo quy trình công chứng thông thường.

Các bên cần xác định rõ nội dung tranh chấp và lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp. Khách hàng đang gặp trường hợp này có thể tham khảo bài giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Trường hợp thừa kế theo di chúc cần lưu ý gì?

Khi có di chúc, công chứng viên vẫn phải kiểm tra các giấy tờ liên quan và căn cứ hưởng di sản. Việc tồn tại một bản di chúc không đồng nghĩa mọi tài sản ghi trong đó đều có thể chuyển quyền ngay.

Cần xác định tài sản có thuộc quyền định đoạt của người lập di chúc hay không, nội dung di chúc có liên quan đến người được hưởng di sản và có các vấn đề nào cần làm rõ trước khi phân chia. Đối với người đang có nhu cầu lập di chúc để chủ động phân chia tài sản, có thể xem tư vấn lập di chúc hợp pháp.

Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ thừa kế

  • Nhầm toàn bộ tài sản chung thành di sản: không xác định phần tài sản của người còn sống trước khi chia;
  • Bỏ sót người có quyền hưởng di sản: đặc biệt khi gia đình có quan hệ nhân thân phức tạp;
  • Giấy tờ nhân thân không đồng bộ: họ tên, ngày sinh hoặc thông tin giữa các tài liệu khác nhau;
  • Không chứng minh được nguồn gốc tài sản: thiếu giấy chứng nhận hoặc tài liệu xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng;
  • Dùng quy định pháp luật cũ: vẫn áp dụng Điều 58 Luật Công chứng 2014 hoặc Nghị định 29/2015/NĐ-CP;
  • Không kiểm tra nghĩa vụ tài sản: chỉ quan tâm đến phần tài sản được hưởng mà bỏ qua nghĩa vụ liên quan đến di sản;
  • Có tranh chấp nhưng vẫn chuẩn bị hồ sơ như trường hợp không tranh chấp: khiến quá trình xử lý bị kéo dài.

Khi nào nên nhờ luật sư kiểm tra hồ sơ?

Hồ sơ có thể cần được xem xét kỹ khi di sản gồm nhiều bất động sản, có nhiều người thừa kế, có di chúc cần kiểm tra, giấy tờ tài sản không đầy đủ hoặc giữa các thành viên trong gia đình đã phát sinh bất đồng.

Luật sư có thể hỗ trợ kiểm tra nguồn gốc tài sản, xác định quan hệ thừa kế, rà soát tài liệu, giải thích phương án xử lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý trong phạm vi được thỏa thuận. Khách hàng có thể tìm hiểu đội ngũ luật sư Hoàng Thịnh Luật trước khi gửi hồ sơ cần tư vấn.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
  • Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
  • Thông tư 257/2016/TT-BTC và các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan về phí công chứng;
  • Các quy định chuyên ngành liên quan đến đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tùy loại di sản.

Nội dung được rà soát theo quy định đang áp dụng tại thời điểm tháng 09/2026. Hồ sơ thực tế có thể phát sinh yêu cầu khác tùy loại tài sản, quan hệ thừa kế và tài liệu mà người yêu cầu cung cấp.