Quyền của người bị tạm giam vẫn được pháp luật bảo đảm dù họ đang bị hạn chế tự do đi lại. Người bị tạm giam có quyền được bảo vệ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; gặp luật sư, thăm thân, chăm sóc y tế, khiếu nại và được trả tự do khi hết thời hạn theo quy định.
Từ ngày 01/07/2026, các quyền này được quy định tại Điều 17 Luật 128/2025/QH15
Trả lời nhanh:
- Người bị tạm giam được gặp luật sư và được bảo đảm quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa.
- Được gặp người thân thích, gửi nhận thư, sách báo, tài liệu và nhận quà theo điều kiện, trình tự pháp luật.
- Được chăm sóc y tế, bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc và sinh hoạt tinh thần.
- Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm và yêu cầu bồi thường nếu bị giam giữ trái pháp luật.
- Được trả tự do khi hết thời hạn tạm giam nếu không có lệnh hoặc quyết định hợp pháp khác.
- Các quyền không phải đều được thực hiện không giới hạn; phải tuân thủ pháp luật tố tụng và nội quy cơ sở giam giữ.

Phân biệt người bị tạm giữ và người bị tạm giam
| Tiêu chí | Tạm giữ | Tạm giam |
|---|---|---|
| Bản chất | Biện pháp ngăn chặn áp dụng trong thời hạn ngắn theo Bộ luật Tố tụng hình sự để kiểm tra, xác minh và xử lý bước đầu. | Biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc hơn, quản lý người trong thời hạn tạm giam theo lệnh hoặc quyết định có thẩm quyền. |
| Đối tượng thường gặp | Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp luật định hoặc người tự thú, đầu thú theo căn cứ tố tụng. | Chủ yếu là bị can, bị cáo; Luật 128/2025/QH15 còn xác định một số đối tượng khác đang được cơ sở giam giữ quản lý trong thời hạn tạm giam. |
| Thời hạn | Tính theo quyết định tạm giữ và gia hạn hợp pháp. | Phụ thuộc giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, loại tội và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. |
| Quyền trong quản lý giam giữ | Cùng được Điều 17 Luật 128/2025/QH15 bảo đảm các nhóm quyền cơ bản; việc thực hiện tùy tư cách tố tụng và điều kiện luật định. | |
Tạm giam không phải là hình phạt tù và không đồng nghĩa người bị tạm giam đã có tội. Theo nguyên tắc suy đoán vô tội, một người chỉ bị coi là có tội khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Căn cứ pháp lý về quyền của người bị tạm giam năm 2026
- Hiến pháp năm 2013, đặc biệt Điều 20 và Điều 31 về bất khả xâm phạm thân thể, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, quyền bào chữa và bồi thường khi bị giam giữ trái pháp luật;
- Bộ luật Tố tụng hình sự được hợp nhất tại Văn bản 104/VBHN-VPQH, trong đó có Điều 119 về tạm giam và các quy định về biện pháp ngăn chặn;
- Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026;
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn về chế độ quản lý, thăm gặp, chăm sóc y tế, khiếu nại và tố cáo.
Khi nào bị can, bị cáo có thể bị tạm giam?
Theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự, tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng.
Đối với tội nghiêm trọng hoặc tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm, ngoài điều kiện về loại tội còn phải có căn cứ cho rằng người đó thuộc một trong các trường hợp:
- Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
- Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch;
- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
- Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
- Mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
- Tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật; tẩu tán tài sản liên quan vụ án;
- Đe dọa, khống chế hoặc trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác và người thân thích của họ.
Với tội ít nghiêm trọng có mức phạt tù tối đa đến 02 năm, việc tạm giam chỉ đặt ra trong phạm vi hẹp hơn theo khoản 3 Điều 119, chẳng hạn tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
Những trường hợp được hạn chế áp dụng tạm giam
Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh nặng có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng về nguyên tắc được xem xét biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp ngoại lệ mà khoản 4 Điều 119 quy định như bỏ trốn, tiếp tục phạm tội, có hành vi cản trở tố tụng hoặc trường hợp liên quan tội xâm phạm an ninh quốc gia có nguy cơ gây nguy hại.
Người dưới 18 tuổi được áp dụng các điều kiện chặt chẽ riêng theo thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên. Vì vậy, không thể chỉ dựa vào tên tội hoặc mức hình phạt để kết luận tạm giam là bắt buộc.
10 quyền của người bị tạm giam theo Điều 17 Luật 128/2025/QH15
1. Được bảo vệ tính mạng, thân thể, tài sản, danh dự và nhân phẩm
Cơ sở giam giữ phải bảo đảm an toàn, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; phổ biến quyền, nghĩa vụ và nội quy. Luật nghiêm cấm tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hoặc hình thức đối xử xâm phạm tính mạng, sức khỏe và quyền hợp pháp.
2. Được thực hiện quyền bầu cử và bỏ phiếu trưng cầu ý dân
Người bị tạm giữ, tạm giam được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo luật tương ứng, nếu không thuộc trường hợp pháp luật hạn chế quyền.
3. Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc và chăm sóc y tế
Người bị tạm giam được bảo đảm đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi nhận thư, sách báo, tài liệu và nhận quà theo chế độ. Khi tiếp nhận, cơ sở giam giữ phải khám sức khỏe; nếu chưa thể khám ngay thì phải ghi nhận tình trạng và tổ chức khám trong thời hạn luật định.
4. Được gặp người thân thích, người bào chữa và tiếp xúc lãnh sự
Điểm d khoản 1 Điều 17 ghi nhận quyền gặp người thân thích, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự và tiếp xúc với tổ chức nhân đạo. Việc thực hiện phải tuân thủ lịch, thủ tục, kiểm soát an ninh và điều kiện pháp luật; không phải quyền gặp không giới hạn theo yêu cầu cá nhân.
5. Được tự bào chữa, nhờ người bào chữa và trợ giúp pháp lý
Cơ quan, cơ sở có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền này. Người thuộc diện trợ giúp pháp lý có thể được tiếp cận dịch vụ pháp lý miễn phí theo luật. Hành vi cản trở quyền bào chữa, trợ giúp pháp lý trái quy định là hành vi bị nghiêm cấm.
6. Được thực hiện giao dịch dân sự trong trường hợp luật định
Người bị tạm giữ, tạm giam được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự; hoặc trực tiếp thực hiện giao dịch mà không thể ủy quyền khi được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Do quyền giao dịch, tiếp xúc và liên lạc bị hạn chế trong thời gian giam giữ, không phải mọi giao dịch đều tự động được chấp nhận.
7. Được trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam
Khi hết thời hạn ghi trong lệnh hoặc quyết định mà không có quyết định gia hạn, thay thế hoặc căn cứ hợp pháp khác, người bị giam giữ phải được trả tự do. Luật 128/2025/QH15 yêu cầu cơ sở giam giữ thông báo trước cho cơ quan thụ lý về thời điểm hết hạn để xử lý.
8. Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
Người bị tạm giam có thể khiếu nại quyết định, hành vi trong quản lý giam giữ hoặc tố cáo hành vi vi phạm. Cơ quan quản lý nhận được khiếu nại thuộc phạm vi luật định phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn luật quy định.
9. Được yêu cầu bồi thường nếu bị giam giữ trái pháp luật
Nếu thuộc trường hợp được bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, người bị giam giữ trái pháp luật có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo trình tự pháp luật.
10. Được hưởng các quyền công dân khác không bị hạn chế
Người bị tạm giữ, tạm giam vẫn được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị Luật 128/2025/QH15 hoặc pháp luật liên quan hạn chế, trừ quyền không thể thực hiện do họ đang bị giam giữ.
Người bị tạm giam có những nghĩa vụ gì?
Khoản 2 Điều 17 quy định hai nhóm nghĩa vụ nền tảng:
- Chấp hành quyết định, yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;
- Chấp hành nội quy cơ sở giam giữ, Luật 128/2025/QH15 và các quy định pháp luật liên quan.
Vi phạm nội quy có thể dẫn đến kỷ luật theo tính chất, mức độ và trình tự luật định. Tuy nhiên, việc xử lý kỷ luật không được xâm phạm quyền con người hoặc sử dụng như cách cản trở quyền gặp luật sư, khiếu nại hay chăm sóc y tế trái pháp luật.
Người bị tạm giam được gặp luật sư như thế nào?
Khoản 3 Điều 22 Luật 128/2025/QH15 quy định người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, tạm giam để thực hiện hoạt động bào chữa theo Bộ luật Tố tụng hình sự và luật này tại:
- Cơ sở giam giữ; hoặc
- Nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh.
Trước khi gặp, luật sư phải hoàn tất đăng ký bào chữa theo quy định. Cơ sở giam giữ kiểm tra giấy tờ, bố trí địa điểm và thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh. Nội dung làm việc nhằm thực hiện quyền bào chữa và phải được bảo đảm theo pháp luật.
Gia đình có thể chủ động liên hệ luật sư ngay khi người thân bị bắt, tạm giữ hoặc tạm giam. Tham khảo bài thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự để chuẩn bị giấy yêu cầu và thông tin vụ việc.
Hết thời hạn tạm giam nhưng chưa được trả tự do phải làm gì?
- Kiểm tra bản sao hoặc thông tin lệnh tạm giam, quyết định gia hạn và ngày bắt đầu tính thời hạn;
- Xác định vụ án đang ở giai đoạn điều tra, truy tố hay xét xử vì thẩm quyền và thời hạn khác nhau;
- Kiểm tra có quyết định gia hạn, lệnh mới, thay đổi biện pháp hoặc quyết định thi hành án hay không;
- Gửi yêu cầu, kiến nghị đến cơ quan đang thụ lý, cơ sở giam giữ hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền;
- Nhờ luật sư xác minh hồ sơ và thực hiện khiếu nại khi có căn cứ cho rằng việc tiếp tục giam giữ trái pháp luật.
Không nên chỉ tính ngày theo thông tin truyền miệng. Thời hạn có thể chịu ảnh hưởng của thời điểm giao nhận, gia hạn, giai đoạn tố tụng và quyết định mới. Muốn kết luận quá hạn phải kiểm tra toàn bộ chuỗi văn bản.
Tìm hiểu quyền mời luật sư hình sự, thời điểm luật sư tham gia tố tụng và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Gia đình có người bị tạm giam cần làm gì?
- Xác định cơ quan thụ lý, cơ sở giam giữ và tư cách tố tụng của người thân;
- Lưu thông báo bắt, tạm giữ, lệnh tạm giam, quyết định gia hạn và giấy tờ liên quan;
- Liên hệ cơ sở giam giữ để biết lịch thăm gặp, quy định gửi quà, thuốc và tài liệu;
- Cung cấp hồ sơ bệnh án ngay khi người bị giam có bệnh nền hoặc cần điều trị;
- Không đưa vật cấm, nhờ chuyển đồ hoặc thông tin trái quy định;
- Liên hệ luật sư hình sự sớm để đăng ký bào chữa, kiểm tra căn cứ tạm giam và thu thập tài liệu có lợi;
- Ghi nhận, lưu chứng cứ và khiếu nại đúng trình tự nếu có dấu hiệu xâm phạm quyền.

Câu hỏi thường gặp
Người bị tạm giam có được gặp luật sư không?
Có. Người bào chữa được gặp người bị tạm giam tại cơ sở giam giữ hoặc nơi đang khám, chữa bệnh sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký bào chữa và tuân thủ quy định pháp luật.
Người bị tạm giam có được gặp gia đình không?
Có quyền gặp người thân thích theo Điều 17 Luật 128/2025/QH15, nhưng việc thăm gặp phải đúng lịch, thủ tục, số lần, thời gian và yêu cầu quản lý, an ninh của cơ sở giam giữ.
Người bị tạm giam có được dùng điện thoại không?
Quyền thông tin, liên lạc bị hạn chế trong thời gian tạm giam. Người bị tạm giam không đương nhiên được sử dụng điện thoại cá nhân; việc liên lạc thực hiện theo chế độ và điều kiện pháp luật.
Bị tạm giam có đồng nghĩa đã phạm tội không?
Không. Tạm giam là biện pháp ngăn chặn, không phải hình phạt. Người bị buộc tội được suy đoán vô tội cho đến khi có bản án kết tội đã có hiệu lực.
Có thể xin thay tạm giam bằng bảo lĩnh hoặc đặt tiền không?
Có thể đề nghị nếu có căn cứ và đáp ứng điều kiện luật định. Cơ quan có thẩm quyền quyết định dựa trên tính chất vụ án, nhân thân, nơi cư trú, nguy cơ bỏ trốn và cản trở tố tụng.
Gia đình có thể mời luật sư thay người đang bị tạm giam không?
Có. Người đại diện hoặc người thân thích có thể chủ động nhờ người bào chữa theo Bộ luật Tố tụng hình sự; luật sư sau đó thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa.
Luật sư bảo vệ quyền của người bị tạm giam
Luật sư có thể kiểm tra căn cứ, thẩm quyền và thời hạn tạm giam; gặp người bị buộc tội; tham gia hỏi cung; thu thập tài liệu; đề nghị thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; khiếu nại hành vi, quyết định có dấu hiệu trái pháp luật và chuẩn bị phương án bào chữa.
Cần luật sư gặp người đang bị tạm giữ, tạm giam?Liên hệ Hoàng Thịnh Luật để được hướng dẫn giấy tờ, đăng ký bào chữa và đánh giá tình trạng pháp lý của vụ án.
Hotline/Zalo 24/7: 0913.849.072 (Luật sư Phan Minh Hoàng)
Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
Trụ sở: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, TP.HCM
Văn phòng: Tòa nhà số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hòa, TP.HCM
Xem thông tin liên hệ và đặt lịch
Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung cung cấp thông tin pháp luật chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho vụ án cụ thể. Quyền, thời hạn và thủ tục phải được xác định theo hồ sơ, giai đoạn tố tụng và văn bản đang có hiệu lực.

