Việc xác định nợ chung và nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có ý nghĩa quan trọng trong việc phân định trách nhiệm tài chính giữa vợ và chồng. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mỗi khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân sẽ được xem xét dựa trên mục đích vay, phạm vi sử dụng và mức độ phục vụ đời sống gia đình. Hiểu rõ quy định này giúp các bên chủ động quản lý tài chính, hạn chế rủi ro pháp lý và tránh tranh chấp khi ly hôn hoặc thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba.
Cơ sở pháp lý
Việc phân định nợ chung và nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đối với các khoản nợ phát sinh được đặt trong khuôn khổ Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trọng tâm áp dụng thường xoay quanh các điều khoản sau:
- Điều 37 (Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng): là căn cứ để xác định những khoản nợ mà vợ chồng phải cùng chịu trách nhiệm, bao gồm các nghĩa vụ phát sinh nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, nghĩa vụ liên quan đến tài sản chung, hoặc nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận hoặc phục vụ đời sống chung.
- Điều 45 (Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng): là căn cứ xác định các nghĩa vụ mà một bên tự chịu, điển hình như nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập không vì nhu cầu của gia đình, hoặc gắn với lợi ích cá nhân, trách nhiệm riêng của người đó.
- Điều 27 (Trách nhiệm liên đới của vợ chồng): quy định nguyên tắc liên đới trong trường hợp nghĩa vụ thuộc phạm vi nghĩa vụ chung; theo đó, chủ nợ có thể yêu cầu một bên hoặc cả hai bên thực hiện nghĩa vụ (tùy tính chất nghĩa vụ và căn cứ pháp luật).
- Cùng với đó, khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định rõ “nhu cầu thiết yếu” là các nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và những nhu cầu thông thường khác không thể thiếu đối với đời sống của mỗi cá nhân, gia đình.
Tiêu chí xác định nợ chung trong thời kỳ hôn nhân
Về bản chất, nợ chung là nghĩa vụ tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thuộc các nhóm trường hợp điển hình sau (căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014):
- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập: Cả hai cùng thỏa thuận vay, cùng ký hoặc cùng xác nhận nghĩa vụ. Khi đó, trách nhiệm thanh toán thường được xác định là nghĩa vụ chung.
- Nghĩa vụ do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình: Chỉ một bên đi vay để chi trả tiền chữa bệnh, học phí, chi phí sinh hoạt, sửa chữa nơi ở… Dù không có chữ ký của người còn lại, nếu chứng minh khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu, khoản nợ có cơ sở được xác định là nợ chung.
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung: Nếu khoản vay gắn với việc khai thác, sử dụng, bảo toàn hoặc định đoạt tài sản chung (ví dụ: vay để sửa chữa, cải tạo tài sản chung; vay để thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan tài sản chung..)
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc tạo nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình: Trường hợp một bên dùng tài sản riêng hoặc nguồn lực riêng để phục vụ việc duy trì, phát triển tài sản chung; hoặc tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình mà phát sinh nghĩa vụ liên quan, có thể được xem là nghĩa vụ chung.
Tiêu chí xác định nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân
Ngược lại, nợ riêng của vợ hoặc chồng là nghĩa vụ tài sản do một bên xác lập và không thuộc phạm vi nghĩa vụ chung theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đồng thời thuộc các trường hợp quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo đó, nghĩa vụ riêng về tài sản thường phát sinh từ các giao dịch hoặc hành vi do một bên xác lập nhằm phục vụ lợi ích cá nhân, không vì nhu cầu của gia đình hoặc không phục vụ đời sống chung của vợ chồng.

Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, để xác định một khoản vay là nợ riêng, Tòa án thường xem xét các dấu hiệu sau:
- Khoản vay nhằm mục đích cá nhân, không phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình và không mang lại lợi ích chung cho vợ chồng (ví dụ: chi tiêu cá nhân, mua sắm phục vụ riêng, đầu tư kinh doanh riêng nhưng không nhập vào tài sản chung hoặc không phục vụ đời sống gia đình);
- Người còn lại không biết, không đồng ý và không hưởng lợi từ khoản vay, đồng thời khoản tiền vay không được sử dụng cho sinh hoạt chung hoặc tạo lập tài sản chung của vợ chồng;
- Nghĩa vụ phát sinh độc lập với quan hệ tài sản chung của vợ chồng, thuộc trách nhiệm riêng của người xác lập giao dịch theo quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xem thêm: Chia tài sản thế chấp ngân hàng khi ly hôn: Quy định & cách xử lý mới nhất 2026
Nguyên tắc chịu trách nhiệm và xử lý nợ chung – nợ riêng
Trên nguyên tắc bảo vệ sự bình đẳng giữa các bên trong mối với quan hệ, pháp luật quy định về nợ chung và nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:
- Đối với nợ chung: vợ chồng có thể phải chịu trách nhiệm liên đới theo Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đặc biệt đối với các nghĩa vụ thuộc Điều 37. Nói cách khác, chủ nợ có quyền yêu cầu một bên hoặc cả hai bên thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong phạm vi nghĩa vụ chung (tùy quan hệ hợp đồng và căn cứ liên đới).
- Khi ly hôn: quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau ly hôn, trừ khi các bên và người thứ ba có thỏa thuận khác. Nếu có tranh chấp về nợ, Tòa án sẽ áp dụng các điều khoản về liên đới và nghĩa vụ chung/riêng để giải quyết, đồng thời tham chiếu quy định có liên quan của pháp luật dân sự.
- Đối với nợ riêng: nguyên tắc là người xác lập nghĩa vụ riêng phải tự thanh toán bằng tài sản riêng, không buộc người kia liên đới nếu không có căn cứ pháp luật. (Việc xem xét cụ thể vẫn phụ thuộc chứng cứ về mục đích vay, sự đồng ý và hưởng lợi)
Liên hệ luật sư tư vấn về hôn nhân gia đình
Đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Hoàng Thịnh Luật có kiến thức pháp lý chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn, hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề như ly hôn, quyền nuôi con, cấp dưỡng, thỏa thuận tài sản vợ chồng và các tranh chấp phát sinh, đặc biệt là việc xác định nợ chung và nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Đội ngũ chuyên gia sẽ hỗ trợ :
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn và soạn thảo hồ sơ (đơn ly hôn, đơn yêu cầu giải quyết nuôi con/cấp dưỡng, yêu cầu chia tài sản, xác định nợ chung – nợ riêng…).
- Rà soát chứng cứ, xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp từng tình huống.
- Tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách đại diện theo ủy quyền hoặc luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án/cơ quan có thẩm quyền.

Thông tin liên hệ
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ văn phòng: Tòa nhà số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline/Zalo (24/7): 0913.849.072 (Ls. Phan Minh Hoàng)
- Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
- Fanpage Facebook: Công ty Luật Hoàng Thịnh Luật
- Website: https://hoangthinhluat.com
Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật luôn sẵn sàng chào đón Quý khách hàng./.

