Từ ngày 01/07/2026, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Điểm thay đổi nổi bật nhất là lần đầu cơ chế thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú được quy định thành một nội dung đầy đủ trong luật, bên cạnh các quy định về quản lý tạm giữ, tạm giam và bảo đảm quyền của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn.Bài viết này phân tích những điểm mới Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam có ảnh hưởng trực tiếp đến người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và thân nhân của họ. Nội dung được cập nhật đến ngày 10/08/2026 từ văn bản chính thức, giúp người đọc biết quyền, nghĩa vụ và cách xử lý khi cần vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú.

Tóm tắt 7 điểm đáng chú ý:
- Mở rộng phạm vi điều chỉnh sang thi hành cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Quy định rõ 4 nhóm quyền và 7 nhóm nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Có cơ chế xin phép vắng mặt, xử lý trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
- Quy định thủ tục thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, lao động hoặc học tập.
- Xác định UBND cấp xã quản lý chung, Trưởng Công an cấp xã trực tiếp quản lý và theo dõi.
- Tăng cường bảo đảm quyền bào chữa, trợ giúp pháp lý và thăm gặp.
- Quy định rõ hơn việc xử lý khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ.
Luật 128/2025/QH15 có hiệu lực khi nào?
Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Luật gồm 12 chương, 74 điều, điều chỉnh nguyên tắc, trình tự và thủ tục thi hành ba biện pháp ngăn chặn:
- Tạm giữ;
- Tạm giam;
- Cấm đi khỏi nơi cư trú.
Luật đồng thời quy định tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý; quyền, nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
7 điểm mới của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2026
1. Bổ sung toàn diện việc thi hành cấm đi khỏi nơi cư trú
Trước đây, thực tiễn quản lý người bị cấm đi khỏi nơi cư trú còn phát sinh khó khăn vì thiếu một cơ chế thi hành thống nhất. Luật mới mở rộng phạm vi điều chỉnh và dành quy định riêng cho quá trình tiếp nhận, quản lý, theo dõi và xử lý vi phạm đối với người đang bị áp dụng biện pháp này.
Nội dung mới bao gồm việc gửi lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; phổ biến quyền và nghĩa vụ; tiếp nhận người bị quản lý; lập hồ sơ; giải quyết việc vắng mặt, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc; và thông báo vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Quy định cụ thể 4 nhóm quyền của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
Luật ghi nhận bốn nhóm quyền để việc áp dụng được thống nhất và tránh hạn chế quyền công dân quá mức cần thiết:
- Được đi khỏi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; nếu vì lý do chính đáng khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
- Được thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập ra ngoài phạm vi nơi cư trú khi được cho phép; nếu thay đổi trong phạm vi nơi cư trú thì phải báo cáo;
- Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
- Được hưởng các quyền khác theo quy định pháp luật.
3. Xác định rõ 7 nhóm nghĩa vụ phải chấp hành
Song song với quyền, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải thực hiện bảy nhóm nghĩa vụ:
- Trình diện Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý, theo dõi;
- Chấp hành cam kết tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân và nội quy nơi cư trú, nơi làm việc;
- Chịu sự quản lý, theo dõi của cơ quan có thẩm quyền;
- Không rời phạm vi địa bàn được xác định trong lệnh, trừ trường hợp luật cho phép;
- Có mặt theo yêu cầu của Trưởng Công an cấp xã hoặc người đứng đầu đơn vị quân đội quản lý;
- Làm giấy cam đoan và thực hiện các nghĩa vụ đã cam đoan theo Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hành chính hoặc hình sự.
4. Có cơ chế giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú
Luật phân biệt hai nhóm tình huống. Khi có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu, việc rời khỏi nơi cư trú được xem xét theo cơ chế tương ứng. Khi có nhu cầu lao động, học tập hoặc lý do chính đáng khác, người bị áp dụng biện pháp phải làm đơn xin phép và chỉ được rời khỏi nơi cư trú sau khi được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.
Quy định này vừa bảo đảm mục đích quản lý của biện pháp ngăn chặn, vừa tạo cơ sở giải quyết các nhu cầu chính đáng thay vì áp dụng cứng nhắc.
5. Bổ sung cách giải quyết khi thay đổi nơi cư trú, làm việc hoặc học tập
Nếu thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, lao động hoặc học tập trong phạm vi nơi cư trú, người bị quản lý phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp thay đổi ra ngoài phạm vi nơi cư trú, phải được cho phép trước khi thực hiện.
Vì vậy, người đang chấp hành lệnh không nên tự chuyển chỗ ở hoặc nhận công việc ở địa phương khác chỉ dựa trên thỏa thuận dân sự. Cần kiểm tra phạm vi ghi trong lệnh và thực hiện đúng thủ tục báo cáo hoặc xin phép.
6. Phân định trách nhiệm của UBND và Công an cấp xã
UBND cấp xã chịu trách nhiệm chung trong quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của đơn vị quân đội. Công an cấp xã trực tiếp giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ này.
Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức quản lý; yêu cầu thực hiện nghĩa vụ; lập biên bản vi phạm; giải quyết một số yêu cầu vắng mặt hoặc thay đổi; thông báo vi phạm; xác minh, điểm danh và kiểm diện khi người bị quản lý rời nơi cư trú không xin phép.
7. Tăng cường bảo đảm quyền bào chữa và trợ giúp pháp lý
Điều 17 Luật 128/2025/QH15 yêu cầu người bị tạm giữ, người bị tạm giam được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa và được trợ giúp pháp lý. Luật cũng nghiêm cấm hành vi cản trở quyền thăm gặp người thân thích, quyền bào chữa, trợ giúp pháp lý, tiếp xúc lãnh sự, khiếu nại và tố cáo theo quy định.
Người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện hoạt động bào chữa theo Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật này tại cơ sở giam giữ hoặc nơi người đó đang khám, chữa bệnh. Đây là cơ sở quan trọng để luật sư hình sự tiếp cận vụ việc, giải thích quyền và ghi nhận thông tin phục vụ bào chữa.
Bảng quyền và nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú
| Được thực hiện | Phải chấp hành | Không nên tự ý thực hiện |
|---|---|---|
| Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật. | Trình diện và có mặt khi được yêu cầu. | Rời phạm vi được ghi trong lệnh khi chưa có căn cứ hoặc chưa được cho phép. |
| Xin phép vắng mặt vì lao động, học tập hoặc lý do chính đáng. | Chịu sự quản lý, theo dõi; tuân thủ giấy cam đoan. | Tự thay đổi nơi cư trú hoặc công việc ra ngoài phạm vi quản lý. |
| Đề nghị thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, lao động hoặc học tập. | Báo cáo khi có thay đổi trong phạm vi nơi cư trú. | Không trình diện, không có mặt hoặc cung cấp thông tin không đúng. |
| Rời nơi cư trú trong trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo luật. | Không thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hình sự. | Cho rằng cấm đi khỏi nơi cư trú đồng nghĩa được đi tự do trong toàn tỉnh, thành phố. |
Phạm vi cụ thể phải căn cứ nội dung lệnh, hồ sơ thi hành và hướng dẫn của cơ quan đang trực tiếp quản lý. Không nên suy đoán từ địa chỉ thường trú hoặc địa giới hành chính cũ.
Muốn vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú phải làm gì?
Trường hợp có lý do chính đáng và có thể chủ động xin phép
- Kiểm tra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và xác định cơ quan trực tiếp quản lý;
- Làm đơn trình bày rõ lý do, địa điểm đến, thời gian đi và trở về;
- Kèm tài liệu chứng minh như lịch khám bệnh, giấy triệu tập, hợp đồng lao động, thông báo nhập học hoặc giấy tờ liên quan;
- Nộp đúng cơ quan, giữ giấy tiếp nhận và chờ quyết định hoặc ý kiến chấp thuận;
- Chỉ rời nơi cư trú trong phạm vi và thời gian được cho phép; trình diện hoặc báo cáo sau khi trở về nếu được yêu cầu.
Trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
Nếu phải rời đi vì tình huống không thể lường trước hoặc không thể khắc phục như cấp cứu, thiên tai, hỏa hoạn, người bị áp dụng biện pháp và gia đình nên thông báo cho cơ quan quản lý sớm nhất có thể, giữ tài liệu chứng minh và thực hiện yêu cầu trình diện, báo cáo ngay khi điều kiện cho phép.
Người bị tạm giữ, tạm giam có những quyền quan trọng nào?
Người bị tạm giữ hoặc tạm giam là người đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, không đồng nghĩa đã bị kết tội. Trong phạm vi luật định, họ được bảo đảm các quyền thiết yếu, trong đó cần đặc biệt lưu ý:
- Được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản;
- Được phổ biến, giải thích quyền, nghĩa vụ và nội quy cơ sở giam giữ;
- Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, được trợ giúp pháp lý;
- Được gặp người thân thích và người bào chữa theo điều kiện, trình tự pháp luật;
- Được khiếu nại, tố cáo hành vi hoặc quyết định có dấu hiệu vi phạm;
- Được chăm sóc y tế và thực hiện các chế độ khác theo Luật 128/2025/QH15 cùng văn bản hướng dẫn.
Quyền thăm gặp không phải quyền được thực hiện không giới hạn. Số lần, thời gian, người được gặp và trường hợp hoãn hoặc không cho gặp phải căn cứ điều kiện, thủ tục và yêu cầu tố tụng, an ninh, an toàn theo pháp luật.
Gia đình có người bị tạm giữ, tạm giam cần lưu ý gì?
- Xác định đúng cơ sở và tư cách tố tụng: ghi nhận người thân đang bị giữ, tạm giữ hay tạm giam; cơ quan nào thụ lý và quyết định nào đang có hiệu lực.
- Giữ lại thông báo, quyết định: kiểm tra số, ngày ban hành, thời hạn và người ký; không chỉ dựa vào thông tin truyền miệng.
- Hỏi rõ thủ tục thăm gặp, gửi đồ và chăm sóc y tế: thực hiện theo hướng dẫn của cơ sở giam giữ; không đưa vật cấm hoặc nhờ chuyển đồ không rõ nguồn gốc.
- Liên hệ luật sư sớm: gia đình có thể tham khảo thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự để chuẩn bị giấy yêu cầu và tài liệu cần thiết.
- Ghi nhận dấu hiệu vi phạm: nếu có căn cứ cho rằng quyền hợp pháp bị cản trở, nên ghi chép sự việc, lưu tài liệu và thực hiện khiếu nại, tố cáo đúng cơ quan, đúng trình tự.
Luật sư có thể hỗ trợ kiểm tra căn cứ và thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn, đăng ký bào chữa, gặp người bị tạm giữ hoặc tạm giam, đề nghị thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi có căn cứ và kiến nghị bảo đảm quyền theo pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Luật 128/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?
Luật được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có được đi làm không?
Có thể làm việc, lao động hoặc học tập nhưng phải tuân thủ phạm vi quản lý. Nếu thay đổi trong phạm vi nơi cư trú thì phải báo cáo; nếu thay đổi ra ngoài phạm vi thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Có việc đột xuất thì được rời nơi cư trú không?
Luật cho phép xem xét trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Với lý do chính đáng khác, người bị áp dụng biện pháp phải xin phép và được chấp thuận trước khi rời đi.
Ai trực tiếp quản lý người bị cấm đi khỏi nơi cư trú?
UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý chung; Trưởng Công an cấp xã trực tiếp giúp UBND quản lý, theo dõi. Trường hợp thuộc quân đội do đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ thực hiện.
Người bị tạm giam có được gặp luật sư không?
Có. Người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, tạm giam để thực hiện hoạt động bào chữa theo Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật 128/2025/QH15, tại cơ sở giam giữ hoặc nơi người đó đang khám, chữa bệnh.
Vi phạm lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú có bị tạm giam không?
Không phải mọi vi phạm đều tự động dẫn đến tạm giam. Vi phạm có thể bị lập biên bản và báo cơ quan có thẩm quyền; việc thay đổi biện pháp ngăn chặn phải được xem xét theo tính chất vi phạm, căn cứ và thủ tục của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Kết luận
Tìm hiểu quyền mời luật sư hình sự, thời điểm luật sư tham gia tố tụng và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Luật 128/2025/QH15 tạo ra cơ chế rõ ràng hơn để thi hành tạm giữ, tạm giam và đặc biệt là cấm đi khỏi nơi cư trú. Người bị áp dụng biện pháp cần hiểu rằng mình vẫn có các quyền hợp pháp, đồng thời phải tuân thủ chính xác phạm vi lệnh, nghĩa vụ trình diện, báo cáo và xin phép. Gia đình nên liên hệ cơ quan quản lý hoặc luật sư khi có tình huống phát sinh thay vì tự xử lý dựa trên suy đoán.
Cần luật sư kiểm tra quyết định tạm giữ, tạm giam hoặc lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú? Hoàng Thịnh Luật hỗ trợ tư vấn thủ tục, quyền của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và tham gia bào chữa theo quy định.
Hotline/Zalo 24/7: 0913.849.072 (Luật sư Phan Minh Hoàng)
Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
Trụ sở: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, TP.HCM
Văn phòng: Số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hòa, TP.HCM
Xem thông tin liên hệ và đặt lịch
Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung mang tính cung cấp thông tin pháp luật chung, không thay thế ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể. Quyền, nghĩa vụ và thủ tục áp dụng phải được xác định theo quyết định, lệnh, giai đoạn tố tụng và văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

