Phạt vi phạm hợp đồng là một biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng thường được các bên thỏa thuận áp dụng, nhất là trong lĩnh vực thương mại nhằm ràng buộc, chế tài trong trường hợp các bên có hành vi vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, việc áp dụng chế tài này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về hình thức thỏa thuận và giới hạn mức phạt theo quy định của pháp luật. Dựa trên quy định của Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015, bài viết sau đây phân tích chi tiết các căn cứ xác lập, mức phạt tối đa và điều kiện để việc phạt vi phạm năm 2026.

Phạt vi phạm hợp đồng là gì?
Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.”
Như vậy, hiểu một cách đơn giản, phạt vi phạm là việc bên vi phạm hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạm hợp đồng một khoản tiền nhất định do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng, nhằm kịp thời điều chỉnh và bảo vệ quyền lợi của các bên trong quan hệ hợp đồng hợp tác thương mại.
Mức phạt vi phạm
Theo Khoản 2 Điều 418 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về mức phạt vi phạm như sau:
“Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm
……..
- Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác”.
Như vậy, pháp luật cho phép các bên tự do thỏa thuận mức phạt vi phạm, nhưng nếu luật liên quan có quy định mức phạt tối đa thì các bên không được thỏa thuận vượt mức giới hạn đó.
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, thì mức phạt vi phạt được quy định cụ thể tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 cụ thể như sau:
“Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.”
Như vậy, trong hợp đồng kinh doanh thương mại mức phạt vi phạm tối đa được quy định là 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Lưu ý: 8% này được tính trên “giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm” chứ không phải trên tổng giá trị hợp đồng, đây là điểm mấu chốt để xác định đúng số tiền phạt hợp pháp.
Trường hợp ngoại lệ duy nhất được quy định trong Luật thương mại là mức phạt đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình, theo đó mức phạt vi phạm không được vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định căn cứ theo Điều 266 Luật Thương mại 2005: “Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định.”
Về căn cứ phạt vi phạm
Nếu các chế tài dân sự khác phải căn cứ vào yếu tố lỗi, thiệt hại xảy ra thì phạt vi phạm hợp đồng không đề cập đến lỗi và cũng không xem xét thiệt hại thực tế. Để áp dụng chế tài phạt vi phạm, pháp luật căn cứ vào 03 yếu tố sau đây:

Thứ nhất, hợp đồng phải có hiệu lực.
Đây là điều kiện tiên quyết và có tính quyết định khi khi áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng. Khi hợp đồng có hiệu lực pháp luật mới làm phát sinh quyền và nghĩa vụ tương ứng, trực tiếp giữa các chủ thể giao kết hợp đồng, khi đó các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng mới có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Điều này có nghĩa là phạt vi phạm chỉ có giá trị khi hợp đồng có hiệu lực. Ngược lại, nếu hợp đồng vô hiệu thì thỏa thuận phạt vi phạm cũng không có hiệu lực pháp luật.
Tuy nhiên, đối với trường hợp hợp đồng vô hiệu từng phần, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng, các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành. Vì vậy khi một bên vi phạm nghĩa vụ có hiệu lực mà trong hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm phạt vi phạm.
Thứ hai, có hành vi vi phạm hợp đồng
Hành vi vi phạm hợp đồng là căn cứ để áp dụng các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng, trong đó có phạt vi phạm hợp đồng. Theo khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định: “Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này”. Như vậy, vi phạm hợp đồng được hiểu là việc một bên trong quan hệ hợp đồng thương mại không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên đã giao kết. Việc xác định được hành vi vi phạm hợp đồng là cần thiết vì đó là căn cứ pháp lý để áp dụng các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại nói chung và chế tài buộc thực hiện hợp đồng nói riêng. Nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng thì tất nhiên không thể áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng.
Thứ ba, có thỏa thuận phạt vi phạm
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 418 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận”. Qua điều Luật này thì các bên chỉ được phạt vi phạm nếu trong hợp đồng có thỏa thuận. Vậy vấn đề đặt ra là thỏa thuận phạt vi phạm này có nhất thiết phải “ghi rõ” trong hợp đồng hay không? Tức là các chủ thể phải thỏa thuận với nhau về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng và có cần phải được ghi vào trong hợp đồng không?
Từ Khoản 2 Điều 418 Bộ Luật dân sự 2015 ta có thể thấy được do phạt vi phạm là một nội dung của hợp đồng nên các thỏa thuận nhất thiết phải được ghi cụ thể trong hợp đồng để làm cơ sở giải quyết cho các bên sau này; phạt vi phạm không còn là một vấn đề do pháp luật quy định mà là do các bên thỏa thuận trong nội dung của hợp đồng (pháp luật điều chỉnh).
Như vậy, phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại chỉ có thể được áp dụng nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng, theo đó phạt vi phạm không còn là một vấn đề do pháp luật quy định mà là do các bên tự thỏa thuận khi xác lập hợp đồng. Nghĩa là, phạt vi phạm không phải điều khoản bắt buộc trong hợp đồng, nếu các chủ thể có thỏa thuận phạt vi phạm thì Tòa án giải quyết và nếu không thỏa thuận thì Tòa án không giải quyết.
Việc có kiến thức về các quy định về phạt vi phạm trong hợp đồng là một vấn đề cần thiết để tránh các rủi ro pháp lý, đảm bảo các hoạt động kinh doanh được diễn ra suôn sẻ, hợp pháp và không phát sinh tranh chấp. Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật với đội ngũ Luật sư giỏi không chỉ giúp tư vấn, giải đáp các thắc mắc về pháp lý mà còn đại diện khách hàng tham gia tố tụng trước Tòa án, tham gia bảo vệ tại Trọng tài thương mại khi cần thiết.
Kết luận
Phạt vi phạm hợp đồng là một chế tài quan trọng nhằm đảm bảo sự thượng tôn các cam kết trong quan hệ kinh doanh thương mại. Để áp dụng chế tài này một cách hợp pháp và hiệu quả, các bên cần đặc biệt lưu ý đến ba yếu tố cốt lõi: tính hiệu lực của hợp đồng, hành vi vi phạm thực tế và sự tồn tại của thỏa thuận phạt văn bản. Đặc biệt, việc tuân thủ giới hạn mức phạt 8% trên giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo Luật Thương mại 2005 là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm, tránh rủi ro điều khoản bị tuyên vô hiệu khi có tranh chấp phát sinh.
Trong bối cảnh giao thương ngày càng phức tạp năm 2026, việc soạn thảo các điều khoản phạt vi phạm chặt chẽ không chỉ giúp răn đe vi phạm mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết xung đột nhanh chóng. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật hợp đồng, Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý doanh nghiệp trong việc rà soát, tư vấn và đại diện giải quyết tranh chấp, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh diễn ra an toàn và đúng pháp luật.
Liên hệ luật sư tư vấn
Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật với đội ngũ Luật sư giỏi, chuyên nghiệp, uy tín, tận tâm, trách nhiệm, chi phí dịch vụ thấp, hiệu quả cao, đảm bảo xử lý chuyên nghiệp, tuân thủ đúng quy định pháp luật, bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tiết kiệm chi phí, tránh phát sinh chi phí và thời gian không đáng có.
Thông tin liên hệ:
• Địa chỉ trụ sở chính: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh
• Địa chỉ văn phòng: Tòa nhà Văn phòng số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hoà, TP. Hồ Chí Minh
• Hotline/Zalo (24/7): 0913.849.072 (Ls. Phan Minh Hoàng)
• Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
• Fanpage Facebook: Công ty Luật Hoàng Thịnh Luật
• Website: https://hoangthinhluat.com
Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật luôn sẵn sàng chào đón Quý khách hàng./.

