Xóa án tích theo Bộ luật Hình sự: Điều kiện và thủ tục mới nhất 2026

 

Xóa án tích là chế định giúp người đã bị kết án, sau khi đáp ứng điều kiện luật định, được coi như chưa bị kết án. Đây là cơ sở quan trọng để tái hòa nhập xã hội và xác định tái phạm, tái phạm nguy hiểm nếu sau đó có hành vi phạm tội mới.Tuy nhiên, chấp hành xong hình phạt tù chưa đồng nghĩa án tích đã được xóa. Người bị kết án còn phải hoàn thành hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không phạm tội mới trong thời hạn tương ứng. Thủ tục cũng khác nhau giữa trường hợp đương nhiên được xóa án tích và trường hợp phải có quyết định của Tòa án.

Trả lời nhanh:

  • Người được xóa án tích được coi như chưa bị kết án theo Điều 69 Bộ luật Hình sự.
  • Đương nhiên xóa án tích thường áp dụng cho người không bị kết án về tội thuộc Chương XIII và Chương XXVI Bộ luật Hình sự.
  • Thời hạn phổ biến của trường hợp đương nhiên xóa án tích là 1, 2, 3 hoặc 5 năm, tùy hình phạt đã tuyên.
  • Trường hợp đương nhiên được xóa không phải xin Tòa án ra quyết định; khi cần chứng minh, người dân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Đối với tội thuộc Chương XIII hoặc Chương XXVI, việc xóa án tích do Tòa án quyết định khi đủ điều kiện.
  • Từ ngày 01/03/2025, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện tại cơ quan Công an có thẩm quyền, đồng thời có thể nộp trực tuyến theo hệ thống được công bố.
Xóa án tích phải được xác định theo loại tội, hình phạt, nghĩa vụ đã thi hành và thời gian không phạm tội mới.
Xóa án tích

Xóa án tích là gì? Có ý nghĩa như thế nào?

Khoản 1 Điều 69 Bộ luật Hình sự quy định người được xóa án tích được coi như chưa bị kết án. Xóa án tích làm chấm dứt hậu quả pháp lý của án tích đối với việc xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm và giúp thông tin trên Phiếu lý lịch tư pháp được ghi nhận theo quy định.

Xóa án tích không đồng nghĩa mọi thông tin lịch sử về vụ án bị tiêu hủy hoặc mọi hạn chế trong pháp luật chuyên ngành tự động chấm dứt. Một số ngành nghề, vị trí hoặc thủ tục có điều kiện riêng. Vì vậy, cần phân biệt giữa:

  • Đã chấp hành xong hình phạt chính;
  • Đã chấp hành xong toàn bộ bản án và quyết định liên quan;
  • Đã đủ thời hạn không phạm tội mới;
  • Đã được xóa án tích hoặc được Tòa án quyết định xóa án tích;
  • Đã được cập nhật, xác nhận tình trạng án tích trên Phiếu lý lịch tư pháp.
Hai trường hợp được coi là không có án tích: người bị kết án do lỗi vô ý về tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, và người được miễn hình phạt, thuộc trường hợp được Điều 69 xác định là không có án tích.

Ba trường hợp xóa án tích theo Bộ luật Hình sự

1. Đương nhiên được xóa án tích – Điều 70

Áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội thuộc Chương XIII – các tội xâm phạm an ninh quốc gia và Chương XXVI – các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh, khi đã đáp ứng điều kiện về thi hành bản án và thời gian không phạm tội mới.

Đây là cơ chế phát sinh theo luật, không phụ thuộc vào việc Tòa án có ra quyết định riêng. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin; khi có yêu cầu và đủ điều kiện thì cấp Phiếu lý lịch tư pháp ghi nhận không có án tích.

2. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án – Điều 71

Áp dụng đối với người bị kết án về tội thuộc Chương XIII hoặc Chương XXVI. Tòa án căn cứ tính chất tội phạm, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động và các điều kiện về thi hành bản án, thời gian không phạm tội mới để quyết định.

3. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt – Điều 72

Nếu người bị kết án có biểu hiện tiến bộ rõ rệt, lập công và được cơ quan, tổ chức nơi công tác, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị, Tòa án có thể quyết định xóa án tích khi người đó bảo đảm ít nhất một phần ba thời hạn tương ứng tại Điều 70 hoặc Điều 71.

Thời hạn đương nhiên xóa án tích là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 70, người bị kết án phải chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo, hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong các khoảng thời gian sau:

Hình phạt chính đã tuyên Thời hạn không phạm tội mới
Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo 1 năm
Phạt tù đến 5 năm 2 năm
Phạt tù trên 5 năm đến 15 năm 3 năm
Phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình đã được giảm án 5 năm

Thời hạn xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Hình phạt chính Thời hạn theo Điều 71
Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 5 năm 1 năm
Phạt tù trên 5 năm đến 15 năm 3 năm
Phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình đã được giảm án 5 năm

Ngoài thời hạn trên, người đề nghị phải chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án. Nếu bị Tòa án bác đơn lần đầu thì phải chờ 1 năm mới được đề nghị lại; bị bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải chờ 2 năm.

Cách tính thời hạn xóa án tích

Mốc bắt đầu thông thường

Thời hạn được tính từ khi người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, đồng thời đã chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án theo điều kiện của điều luật.

Khi hình phạt bổ sung kéo dài hơn thời hạn chờ

Nếu hình phạt bổ sung như quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân có thời hạn dài hơn thời hạn chờ tương ứng, thời hạn xóa án tích được tính từ ngày chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Khi chưa thi hành xong án phí, tiền phạt hoặc bồi thường

Án phí, tiền phạt và nghĩa vụ bồi thường là các quyết định của bản án. Nếu chưa thi hành xong, người bị kết án có thể chưa đáp ứng điều kiện. Cần kiểm tra quyết định thi hành án, biên lai, xác nhận kết quả thi hành hoặc quyết định đình chỉ, miễn, giảm hợp pháp nếu có.

Nếu phạm tội mới trong thời gian chờ

Người thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian chưa được xóa án tích sẽ không được tính là đã xóa án tích đối với bản án cũ. Thời hạn được tính lại theo Điều 73 từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo của bản án mới và đáp ứng các điều kiện liên quan.

Không tính chỉ từ ngày ra tù: ngày chấp hành xong hình phạt tù có thể chưa phải mốc cuối cùng nếu còn thời gian quản chế, cấm hành nghề, tiền phạt, án phí, bồi thường hoặc quyết định khác chưa hoàn tất.

Thủ tục đương nhiên xóa án tích năm 2026

Người thuộc Điều 70 không phải làm đơn xin Tòa án quyết định xóa án tích. Khi cần giấy tờ chứng minh, người đó yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Theo Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự, trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận yêu cầu và xác định đủ điều kiện, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích.

Có thể nộp yêu cầu bằng cách nào?

  • Trực tuyến qua ứng dụng VNeID hoặc cổng dịch vụ công theo thủ tục đang được công bố;
  • Nộp trực tiếp tại cơ quan Công an có thẩm quyền;
  • Qua dịch vụ bưu chính trong trường hợp thủ tục cho phép.

Nộp tại cơ quan nào?

Từ ngày 01/03/2025, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp được chuyển sang cơ quan Công an. Phần lớn hồ sơ của công dân được tiếp nhận tại Công an cấp tỉnh theo nơi cư trú; một số trường hợp thuộc thẩm quyền đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an. Người yêu cầu nên kiểm tra thủ tục hiển thị trên VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công tại thời điểm nộp để chọn đúng cơ quan.

Thông tin, giấy tờ cần chuẩn bị

  • Tờ khai hoặc biểu mẫu điện tử yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Căn cước, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị theo phương thức nộp;
  • Thông tin cư trú được khai thác từ cơ sở dữ liệu hoặc giấy tờ chứng minh khi hệ thống chưa khai thác được;
  • Văn bản ủy quyền hợp lệ nếu yêu cầu thông qua người khác, trừ trường hợp pháp luật không cho phép ủy quyền đối với loại phiếu được yêu cầu;
  • Tài liệu về thi hành án, biên lai và xác nhận liên quan nếu dữ liệu chưa được cập nhật hoặc có sai lệch.
Cập nhật hồ sơ: không nên tiếp tục liệt kê sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân như giấy tờ bắt buộc mặc định. Việc chứng minh nhân thân, cư trú hiện ưu tiên căn cước, dữ liệu điện tử và giấy tờ phù hợp với phương thức nộp.
Hồ sơ xóa án tích cần đối chiếu bản án, thời điểm chấp hành xong và dữ liệu thi hành án.
Xóa án tích

Thủ tục xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Người thuộc Điều 71 nộp đơn tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định đơn phải có nhận xét của chính quyền xã, phường nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Đơn đề nghị xóa án tích có nội dung và xác nhận, nhận xét theo Điều 369;
  • Bản sao bản án và các quyết định có liên quan nếu người đề nghị có;
  • Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc tài liệu xác nhận hết thời gian thử thách án treo;
  • Tài liệu chứng minh chấp hành xong hình phạt bổ sung;
  • Xác nhận, biên lai về án phí, tiền phạt, bồi thường và nghĩa vụ thi hành án;
  • Tài liệu về quá trình chấp hành pháp luật, lao động, học tập và cư trú;
  • Giấy tờ nhân thân và thông tin liên hệ.

Đây là danh mục hỗ trợ thực tế, không nên hiểu mọi giấy tờ đều là thành phần bắt buộc giống nhau trong tất cả vụ việc. Tòa án có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung, xác minh thông tin cần thiết.

Tìm hiểu quyền mời luật sư hình sự, thời điểm luật sư tham gia tố tụng và những lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Trình tự giải quyết tại Tòa án

  1. Trong 3 ngày kể từ khi nhận đơn, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu cho Viện kiểm sát cùng cấp;
  2. Trong 5 ngày kể từ khi nhận tài liệu, Viện kiểm sát có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại cho Tòa án;
  3. Trong 5 ngày kể từ khi nhận lại tài liệu, Chánh án xem xét ra quyết định xóa án tích hoặc bác đơn;
  4. Trong 5 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi quyết định cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và các chủ thể theo luật.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Điều 72 cho phép Tòa án quyết định xóa án tích trước thời hạn thông thường khi có đủ ba nhóm điều kiện:

  • Người bị kết án có biểu hiện tiến bộ rõ rệt;
  • Đã lập công;
  • Được cơ quan, tổ chức nơi công tác, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị;
  • Đã bảo đảm ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 hoặc khoản 2 Điều 71.

Việc “lập công” và “tiến bộ rõ rệt” cần có tài liệu xác nhận cụ thể. Đây là quyền xem xét của Tòa án, không phải cứ đủ một phần ba thời hạn là tự động được xóa án tích.

Checklist tự kiểm tra điều kiện xóa án tích

  1. Xác định chính xác tội danh và điều luật trong bản án;
  2. Kiểm tra tội có thuộc Chương XIII hoặc Chương XXVI hay không;
  3. Xác định hình phạt chính đã tuyên, không chỉ thời gian thực tế chấp hành;
  4. Xác định ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc ngày hết thử thách án treo;
  5. Kiểm tra hình phạt bổ sung và ngày chấp hành xong;
  6. Kiểm tra tiền phạt, án phí, bồi thường và quyết định thi hành án;
  7. Xác nhận trong thời gian chờ có thực hiện hành vi phạm tội mới hay không;
  8. Tính thời hạn theo Điều 70, 71, 72 và 73;
  9. Chọn đúng thủ tục: yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp hay nộp đơn tại Tòa án;
  10. Đối chiếu dữ liệu trên Phiếu; nếu sai hoặc thiếu, cung cấp tài liệu để yêu cầu kiểm tra, cập nhật.

Nếu hồ sơ có nhiều bản án, tổng hợp hình phạt, phạm tội mới, nghĩa vụ thi hành án kéo dài hoặc dữ liệu chưa thống nhất, nên nhờ luật sư hình sự rà soát trước khi nộp.

Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026

  • Điều 69–73 và Điều 107 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025;
  • Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự;
  • Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự về thủ tục xóa án tích;
  • Luật Lý lịch tư pháp và quy định hiện hành về cơ quan quản lý, cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Các quy định về căn cước, cư trú, giao dịch điện tử và thủ tục hành chính có liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Chấp hành xong án tù có được xóa án tích ngay không?

Thông thường không. Người bị kết án còn phải chấp hành xong hình phạt bổ sung, quyết định khác của bản án và không phạm tội mới trong thời hạn tương ứng, trừ trường hợp được Điều 69 coi là không có án tích.

Đương nhiên xóa án tích có cần xin quyết định của Tòa án không?

Không. Nếu đủ Điều 70, án tích được xóa theo luật. Khi cần chứng minh, người dân yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu ghi nhận không có án tích.

Thời hạn xóa án tích được tính từ ngày ra tù phải không?

Không phải mọi trường hợp. Nếu còn hình phạt bổ sung hoặc nghĩa vụ khác chưa hoàn tất, mốc tính có thể thay đổi. Cần đối chiếu Điều 70, 71 và 73 với toàn bộ bản án.

Chưa trả xong tiền bồi thường có được xóa án tích không?

Thông thường người bị kết án phải chấp hành xong các quyết định khác của bản án. Cần kiểm tra tình trạng thi hành án, quyết định miễn, giảm, đình chỉ hoặc xác nhận hợp pháp nếu có.

Năm 2026 xin Phiếu lý lịch tư pháp ở Sở Tư pháp hay Công an?

Từ 01/03/2025, nhiệm vụ cấp Phiếu được thực hiện bởi cơ quan Công an có thẩm quyền. Người dân có thể nộp qua VNeID, dịch vụ công hoặc theo các phương thức được công bố tại thời điểm yêu cầu.

Người dưới 18 tuổi có áp dụng thời hạn giống người thành niên không?

Không hoàn toàn. Điều 107 có quy định riêng, trong đó nhiều trường hợp người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích hoặc có thời hạn đương nhiên xóa ngắn hơn.

Liên hệ luật sư tư vấn xóa án tích

Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật hỗ trợ kiểm tra bản án, nghĩa vụ thi hành án, cách tính thời hạn; chuẩn bị yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc hồ sơ đề nghị Tòa án quyết định xóa án tích. Luật sư không cam kết trước kết quả và chỉ đưa ra phương án sau khi đối chiếu hồ sơ cụ thể.

Trao đổi hồ sơ với Luật sư Phan Minh Hoàng

Nội dung được cập nhật ngày 10/08/2026, mang tính tham khảo pháp luật chung và không thay thế tư vấn cho hồ sơ cụ thể. Điều kiện, cơ quan tiếp nhận và thành phần giấy tờ cần được kiểm tra theo bản án, dữ liệu thi hành án và thủ tục đang công bố tại thời điểm nộp.