Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế ngày càng hoàn thiện nhằm bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò là một trong những sắc thuế quan trọng, điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập của doanh nghiệp. Việc xác định đúng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp?
Hiện nay, pháp luật chưa quy định một cách chính thức khái niệm “thuế thu nhập doanh nghiệp” trong một điều khoản riêng biệt.
Tuy nhiên, căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, có thể hiểu:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;
- Thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
- Thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế;
- Căn cứ tính thuế được xác định trên cơ sở:
- Tổng thu nhập chịu thuế;
- Trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp có liên quan theo quy định pháp luật.
Về đối tượng nộp thuế:
- Là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế;
- Bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025)
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:
– Thuế suất phổ thông: 20%
- Áp dụng đối với:
- Hầu hết các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Trừ các trường hợp:
- Thuộc diện áp dụng thuế suất đặc thù;
- Hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.
– Thuế suất 15%
- Áp dụng đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cụ thể:
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;
- Về căn cứ xác định:
- Doanh thu được xác định theo kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp liền kề trước đó;
- Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất thực hiện theo quy định chi tiết của Chính phủ.
– Thuế suất 17%
- Áp dụng đối với doanh nghiệp có quy mô trung bình:
- Tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng;
- Về nguyên tắc xác định:
- Doanh thu được xác định tương tự như trường hợp áp dụng thuế suất 15%;
- Nhằm thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo định hướng của Nhà nước.
– Thuế suất từ 25% đến 50%
- Áp dụng đối với hoạt động đặc thù:
- Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí;
- Về thẩm quyền quyết định:
- Mức thuế suất cụ thể trong khoảng này do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Căn cứ vào:
- Vị trí địa lý của mỏ;
- Điều kiện khai thác;
- Trữ lượng tài nguyên.
– Thuế suất 50%
- Áp dụng đối với hoạt động:
- Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;
- Bao gồm các loại tài nguyên:
- Bạch kim, vàng, bạc;
- Thiếc, wolfram, antimon;
- Đá quý, đất hiếm;
- Và các loại tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
– Thuế suất 40%
- Áp dụng trong trường hợp đặc biệt:
- Các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Nhằm:
- Điều chỉnh chính sách thuế phù hợp với điều kiện khai thác;
- Đồng thời vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý tài nguyên.
Thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Điều 12 và Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, pháp luật quy định các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn ưu tiên phát triển, cụ thể:
- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi, bao gồm: dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược; hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất phần mềm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, công nghệ số trọng điểm, sản xuất chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; dự án công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; dự án có quy mô vốn đầu tư từ 12.000 tỷ đồng trở lên đáp ứng điều kiện giải ngân theo quy định; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc tại các khu chức năng đặc thù như khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung.
- Thuế suất ưu đãi 10% được áp dụng đối với thu nhập từ các hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tại địa bàn khó khăn; hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân giống cây trồng, vật nuôi; bảo quản nông sản; các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; thu nhập của nhà xuất bản, cơ quan báo chí; và hợp tác xã (không thuộc địa bàn ưu đãi cao hơn).
- Thuế suất ưu đãi 15% được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy sản, với điều kiện không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc các khu kinh tế, khu công nghệ cao.
- Thuế suất ưu đãi 17% trong thời hạn 10 năm áp dụng đối với dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề ưu đãi như sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp; sản xuất, lắp ráp ô tô; sản phẩm công nghệ số; các dự án đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; đồng thời áp dụng đối với dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc khu kinh tế không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Thuế suất 17% được áp dụng đối với một số tổ chức tài chính đặc thù, bao gồm quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

Kết luận
Tóm lại, việc hiểu và áp dụng đúng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tối ưu chi phí và tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi. Đồng thời, việc cập nhật kịp thời quy định về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Thông tin liên hệ – Hoàng Thịnh Luật
Nội dung trên nhằm cung cấp thông tin tổng quan về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành từ Công ty TNHH Hoàng Thịnh Luật và chỉ mang tính chất tham khảo. Trong thực tiễn, việc áp dụng quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo từng tình huống cụ thể. Do đó, để đảm bảo quyền lợi và có hướng xử lý phù hợp, Quý khách nên liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được đội ngũ luật sư tư vấn cụ thể, kịp thời và hiệu quả.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ văn phòng: Tòa nhà số 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline/Zalo (24/7): 0913.849.072 (Ls. Phan Minh Hoàng)
- Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
- Fanpage Facebook: Công ty Luật Hoàng Thịnh Luật
- Website: https://hoangthinhluat.com
Công ty Luật TNHH MTV Hoàng Thịnh Luật luôn sẵn sàng chào đón Quý khách hàng./.

