Ví dụ dễ hiểu và mức án phạt cho tội lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm
Việc chậm trả, mất khả năng thanh toán hoặc kinh doanh thua lỗ không đương nhiên cấu thành tội phạm. Cơ quan tố tụng phải chứng minh hành vi gian dối hoặc hành vi chiếm đoạt cụ thể, giá trị tài sản, lỗi cố ý và các dấu hiệu cấu thành khác; không được hình sự hóa quan hệ dân sự chỉ vì một bên chưa trả được nợ.
- Tội lừa đảo – Điều 174: gian dối xuất hiện trước hoặc trong thời điểm giao tài sản, là nguyên nhân khiến bị hại giao tài sản.
- Tội lạm dụng tín nhiệm – Điều 175: tài sản được giao hợp pháp trước; sau đó người nhận dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn nhằm chiếm đoạt, có khả năng nhưng cố tình không trả khi đến hạn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả.
- Ngưỡng thông thường: lừa đảo từ 2 triệu đồng; lạm dụng tín nhiệm từ 4 triệu đồng. Dưới ngưỡng vẫn có thể bị truy cứu nếu thuộc trường hợp luật định.
- Hình phạt cao nhất: lừa đảo có thể đến tù chung thân; lạm dụng tín nhiệm có thể đến 20 năm tù.
- Thời điểm nảy sinh ý định chiếm đoạt: là dữ kiện quan trọng nhưng không nên dùng như tiêu chí duy nhất; phải xem thủ đoạn nào trực tiếp dẫn đến việc giao và chiếm đoạt tài sản.

Bảng phân biệt tội lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
| Tiêu chí | Lừa đảo chiếm đoạt tài sản – Điều 174 | Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản – Điều 175 |
|---|---|---|
| Cách nhận tài sản | Người bị hại giao tài sản vì tin vào thông tin hoặc thủ đoạn gian dối. | Người nhận có tài sản một cách hợp pháp thông qua vay, mượn, thuê hoặc hình thức hợp đồng. |
| Vai trò của gian dối | Gian dối có trước hoặc đồng thời với việc giao tài sản và là nguyên nhân trực tiếp khiến bị hại giao tài sản. | Việc nhận tài sản ban đầu không do thủ đoạn gian dối làm sai lệch ý chí giao tài sản; hành vi chiếm đoạt thuộc các trường hợp tại Điều 175 xảy ra sau khi đã nhận. |
| Hành vi điển hình | Giả danh, cung cấp thông tin giả, làm giả hồ sơ, gian dối về tài sản hoặc giao dịch để bị hại chuyển tiền, giao tài sản. | Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt; đến hạn có khả năng nhưng cố tình không trả; dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả. |
| Thời điểm ý định chiếm đoạt | Thường được thể hiện trước hoặc khi người bị hại giao tài sản. | Thường bộc lộ sau khi tài sản đã được giao hợp pháp; tuy nhiên phải đánh giá bản chất việc giao tài sản và toàn bộ chứng cứ, không chỉ suy đoán thời điểm ý định. |
| Ngưỡng giá trị thông thường | Từ 2 triệu đồng trở lên. | Từ 4 triệu đồng trở lên. |
| Hình phạt cao nhất | 12–20 năm tù hoặc tù chung thân. | 12–20 năm tù. |
| Chủ thể | Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự. Không dùng tiêu chí “năng lực hành vi dân sự” để thay thế năng lực trách nhiệm hình sự. | |
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xác định khi người thực hiện dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản tin đó là sự thật và tự nguyện giao tài sản, qua đó người phạm tội chiếm đoạt. Giữa thông tin gian dối và việc giao tài sản phải có quan hệ trực tiếp.
Dấu hiệu thường gặp của thủ đoạn gian dối
- Giả danh cơ quan, doanh nghiệp, ngân hàng, luật sư hoặc người có thẩm quyền;
- Dùng giấy tờ, hợp đồng, sao kê, chứng thư hoặc tài liệu giả;
- Đưa thông tin không đúng sự thật về quyền sở hữu nhà đất, xe, hàng hóa hoặc tài sản bảo đảm;
- Đăng bán hàng, kêu gọi đầu tư hoặc huy động vốn cho giao dịch không có thật;
- Che giấu sự thật quan trọng nhằm làm bị hại tin tưởng và chuyển giao tài sản.
Không phải mọi thông tin sai đều cấu thành tội lừa đảo. Thông tin đó phải có ý nghĩa làm bị hại tin và giao tài sản; đồng thời phải chứng minh mục đích chiếm đoạt cùng các yếu tố cấu thành còn lại.
Khung hình phạt Điều 174
- Khoản 1: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm đối với tài sản từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp luật định;
- Khoản 2: tù từ 2 năm đến 7 năm đối với tài sản từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng hoặc có tình tiết định khung như có tổ chức, chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Khoản 3: tù từ 7 năm đến 15 năm đối với tài sản từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh;
- Khoản 4: tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với tài sản từ 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp;
- Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cấm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175
Điều 175 điều chỉnh trường hợp người thực hiện đã nhận tài sản hợp pháp thông qua vay, mượn, thuê hoặc hình thức hợp đồng, sau đó thực hiện một trong những hành vi chiếm đoạt mà luật quy định.
Các nhóm hành vi tại khoản 1 Điều 175
- Sau khi nhận tài sản thì dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản;
- Đến thời hạn trả lại tài sản, mặc dù có điều kiện và khả năng nhưng cố tình không trả;
- Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại.
Khung hình phạt Điều 175
- Khoản 1: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm đối với tài sản từ 4 triệu đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp luật định;
- Khoản 2: tù từ 2 năm đến 7 năm đối với tài sản từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng hoặc có tình tiết định khung như có tổ chức, chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự hoặc tái phạm nguy hiểm;
- Khoản 3: tù từ 5 năm đến 12 năm đối với tài sản từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
- Khoản 4: tù từ 12 năm đến 20 năm đối với tài sản từ 500 triệu đồng trở lên;
- Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cấm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
Vay tiền không trả: tranh chấp dân sự hay tội phạm?
Không trả nợ đúng hạn trước hết là hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự. Vụ việc chỉ chuyển sang hướng hình sự khi có đủ dấu hiệu của Điều 174 hoặc Điều 175. Không thể chỉ căn cứ vào số tiền lớn, thời gian chậm trả, việc bên vay thua lỗ hoặc việc bên cho vay nhiều lần đòi nợ mà mặc nhiên kết luận có tội.
| Dấu hiệu nghiêng về tranh chấp dân sự | Dấu hiệu cần kiểm tra theo hướng hình sự |
|---|---|
| Giao dịch, mục đích vay và thông tin nhân thân là có thật; người vay gặp khó khăn khách quan và vẫn thừa nhận, thiện chí thực hiện nghĩa vụ. | Ngay từ đầu dùng thông tin, tài liệu hoặc tài sản bảo đảm giả làm bên cho vay tin và giao tiền. |
| Tiền được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận nhưng phát sinh thua lỗ, rủi ro hoặc sự kiện khách quan. | Sau khi nhận hợp pháp, dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn với mục đích chiếm đoạt. |
| Không có tài liệu thể hiện khả năng trả nhưng cố tình không trả; các bên còn đối chiếu, gia hạn hoặc thỏa thuận phương án thanh toán. | Đến hạn có điều kiện và khả năng trả nhưng cố tình không trả, hoặc dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng hoàn trả. |
Việc xác định cần dựa vào chứng cứ chứ không dựa vào cách gọi của các bên. Một đơn tố giác ghi “lừa đảo” không buộc cơ quan điều tra phải khởi tố đúng tội danh đó; cơ quan có thẩm quyền sẽ phân loại theo bản chất hành vi.
Ba tình huống thường gặp và hướng nhận diện
Tình huống 1: Dùng giấy tờ nhà đất giả để vay tiền
Ví dụ giả định: một người làm giả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cam kết tài sản thuộc sở hữu của mình để bên cho vay tin và chuyển tiền. Nếu chứng minh được gian dối này có trước, trực tiếp khiến bên cho vay giao tiền và người thực hiện có mục đích chiếm đoạt, vụ việc có dấu hiệu của tội lừa đảo theo Điều 174.
Tình huống 2: Thuê xe hợp pháp rồi mang đi cầm cố
Ví dụ giả định: người thuê cung cấp thông tin thật và nhận xe theo hợp đồng hợp pháp, sau đó tự ý làm giả giấy tờ hoặc mang xe cầm cố để lấy tiền, không có khả năng hoàn trả. Hành vi có thể được xem xét theo Điều 175 nếu đủ dấu hiệu chiếm đoạt và giá trị luật định.
Tình huống 3: Vay tiền kinh doanh rồi thua lỗ
Ví dụ giả định: mục đích vay, hoạt động kinh doanh và tài liệu giao dịch đều có thật; sau đó người vay thua lỗ, mất khả năng thanh toán nhưng vẫn xác nhận nghĩa vụ và hợp tác trả nợ. Nếu không có gian dối dẫn đến giao tiền và không có hành vi chiếm đoạt thuộc Điều 175, đây có thể là tranh chấp dân sự.
Các tình huống trên chỉ dùng để minh họa cách nhận diện, không thay thế kết luận cho hồ sơ cụ thể.
Chứng cứ nào cần kiểm tra để xác định đúng tội danh?
- Chứng cứ trước khi giao tài sản: quảng cáo, tin nhắn, cuộc gọi, hồ sơ giới thiệu, cam kết, tài liệu tài sản bảo đảm và thông tin nhân thân;
- Căn cứ giao tài sản: hợp đồng, giấy vay, biên nhận, ủy nhiệm chi, sao kê, dữ liệu ví điện tử, biên bản bàn giao;
- Tính thật giả của thông tin: quyền sở hữu tài sản, năng lực thực hiện dự án, tư cách đại diện, mục đích vay và khả năng thực hiện cam kết;
- Dòng tiền và cách sử dụng tài sản: tiền được dùng đúng thỏa thuận, chuyển cho ai, có sử dụng vào cờ bạc hoặc mục đích bất hợp pháp hay không;
- Hành vi sau khi nhận: bán, cầm cố, chuyển nhượng, che giấu tài sản, bỏ đi, thay đổi liên lạc hoặc tiếp tục thỏa thuận trả nợ;
- Khả năng thanh toán: tại thời điểm đến hạn có tài sản hoặc nguồn tiền nhưng cố tình không trả hay thực sự mất khả năng;
- Lời khai và dữ liệu điện tử: phải được kiểm tra, đối chiếu với chứng cứ khách quan, không tách một câu nói khỏi toàn bộ bối cảnh.
Nếu bị mời làm việc, bị tố giác hoặc bị khởi tố, người bị buộc tội cần hiểu đúng tư cách tố tụng và quyền của mình. Có thể tham khảo bài phân biệt bị can và bị cáo, quyền của người bị tạm giam và thủ tục nhờ luật sư bào chữa.
So sánh khung hình phạt Điều 174 và Điều 175
| Giá trị/tình tiết chính | Điều 174 – Lừa đảo | Điều 175 – Lạm dụng tín nhiệm |
|---|---|---|
| Khung cơ bản | Từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng–3 năm. | Từ 4 triệu đến dưới 50 triệu đồng: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng–3 năm. |
| Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng hoặc tình tiết khoản 2 | Tù 2–7 năm. | Tù 2–7 năm. |
| Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng | Tù 7–15 năm. | Tù 5–12 năm. |
| Từ 500 triệu đồng trở lên | Tù 12–20 năm hoặc tù chung thân. | Tù 12–20 năm. |
Giá trị tài sản không phải căn cứ duy nhất. Điều 174 còn có tình tiết lợi dụng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp; khoản 2 của cả hai điều có nhiều tình tiết định khung khác. Mức án cụ thể do Tòa án quyết định sau khi đánh giá hành vi, hậu quả, vai trò, nhân thân và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Nên làm gì khi bị chiếm đoạt tài sản hoặc bị tố giác?
Đối với người cho rằng mình bị chiếm đoạt
- Lưu toàn bộ hợp đồng, sao kê, biên nhận, tin nhắn, ghi âm hợp pháp, quảng cáo, hồ sơ tài sản và thông tin người liên quan;
- Lập bảng thời gian từ lúc tiếp cận, cung cấp thông tin, giao tài sản đến khi phát hiện dấu hiệu bất thường;
- Trong đơn tố giác, mô tả sự việc và chứng cứ khách quan; không cần cố gán tội danh khi chưa đủ tài liệu;
- Nộp tố giác đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo Bộ luật Tố tụng hình sự và giữ giấy xác nhận hoặc thông tin tiếp nhận;
- Chuẩn bị yêu cầu hoàn trả, bồi thường và tài liệu chứng minh thiệt hại.
Đối với người bị tố giác hoặc bị buộc tội
- Không xóa tin nhắn, tài liệu, dữ liệu chuyển tiền hoặc thống nhất lời khai với người khác;
- Thu thập chứng cứ về mục đích giao dịch có thật, việc sử dụng tiền, khó khăn khách quan, tài sản và quá trình khắc phục nghĩa vụ;
- Đọc kỹ biên bản trước khi ký và yêu cầu ghi đầy đủ nội dung trình bày;
- Không bỏ trốn hoặc có hành vi cản trở việc xác minh;
- Liên hệ luật sư hình sự để kiểm tra dấu hiệu dân sự – hình sự, chứng cứ và phương án làm việc phù hợp.
Trường hợp người thực hiện đã bỏ đi và muốn trình diện, có thể xem thêm nội dung về đầu thú sau khi bỏ trốn. Gia đình cần luật sư tham gia tố tụng có thể tham khảo dịch vụ thuê luật sư bào chữa hình sự.
Căn cứ pháp lý áp dụng năm 2026
- Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH năm 2025 về Bộ luật Hình sự, đặc biệt Điều 12, Điều 174 và Điều 175;
- Văn bản hợp nhất 104/VBHN-VPQH năm 2025 về Bộ luật Tố tụng hình sự, đặc biệt quy định về tố giác, chứng cứ và quyền của người tham gia tố tụng;
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 về hợp đồng vay, nghĩa vụ trả nợ và trách nhiệm dân sự.
Câu hỏi thường gặp cho tội lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm
Điểm khác nhau dễ nhận biết nhất giữa lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm là gì?
Lừa đảo dùng gian dối làm bị hại tin và giao tài sản. Lạm dụng tín nhiệm bắt đầu bằng việc nhận tài sản hợp pháp qua vay, mượn, thuê hoặc hợp đồng, sau đó mới thực hiện hành vi chiếm đoạt thuộc Điều 175.
Vay tiền không trả có phải lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không?
Không đương nhiên. Phải chứng minh thêm một trong các hành vi tại Điều 175 như dùng gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt, đến hạn có khả năng nhưng cố tình không trả, hoặc dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả.
Bỏ trốn sau khi vay tiền có chắc chắn phạm tội không?
Không thể kết luận chỉ từ việc rời khỏi nơi cư trú hoặc mất liên lạc. Cần chứng minh việc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản và các dấu hiệu cấu thành khác.
Ký hợp đồng rồi chiếm đoạt thì luôn là lạm dụng tín nhiệm đúng không?
Không. Nếu hợp đồng chỉ là công cụ che giấu thủ đoạn gian dối đã có trước và chính gian dối làm bị hại giao tài sản, hành vi vẫn có thể được xem xét theo Điều 174.
Lừa đảo dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu hình sự không?
Có thể nếu thuộc trường hợp khoản 1 Điều 174 quy định, như đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt mà còn vi phạm, có án tích liên quan chưa được xóa, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại và gia đình.
Lạm dụng tín nhiệm dưới 4 triệu đồng có bị truy cứu không?
Có thể nếu người thực hiện đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt, có án tích thuộc nhóm luật định chưa được xóa mà còn vi phạm, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại và gia đình.
Khoản 3 Điều 175 bị phạt bao nhiêu năm tù?
Khoản 3 Điều 175 hiện quy định phạt tù từ 5 năm đến 12 năm đối với tài sản từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

Liên hệ luật sư hình sự tư vấn vụ án chiếm đoạt tài sản
Công ty Luật Hoàng Thịnh Luật hỗ trợ bị hại, người bị tố giác, bị can, bị cáo và gia đình đánh giá ranh giới dân sự – hình sự, xác định dấu hiệu Điều 174 hoặc Điều 175, kiểm tra chứng cứ và tham gia tố tụng. Luật sư Phan Minh Hoàng trực tiếp phân tích hồ sơ trên cơ sở chứng cứ và quy định pháp luật; không cam kết trước tội danh, mức án hoặc kết quả giải quyết.
Trao đổi hồ sơ với Luật sư Phan Minh Hoàng
- Trụ sở: 40/9/8 Trần Văn Quang, phường Bảy Hiền, TP.HCM
- Văn phòng: Tòa nhà 1124 Lạc Long Quân, phường Tân Hòa, TP.HCM
- Hotline/Zalo: 0913.849.072
- Email: hoangthinhluat.lawfirm@gmail.com
- Đặt lịch: Liên hệ Hoàng Thịnh Luật
Nội dung được cập nhật ngày 11/08/2026, mang tính tham khảo pháp luật chung và không thay thế tư vấn cho giao dịch hoặc vụ án cụ thể. Tội danh, khung hình phạt và hướng giải quyết phụ thuộc chứng cứ hợp pháp, diễn biến vụ việc và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

